| Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2026: Đồng USD tiếp tục vững giá Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 18/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.068 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.865 - 26.271 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.364 - 30.245 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 18/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 18/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18107 | 18382 | 18957 |
| AUD | AUD | 18111 | 18386 | 18960 |
| CAD | CAD | 18669 | 18947 | 19566 |
| CAD | CAD | 18665 | 18943 | 19563 |
| CHF | CHF | 32770 | 33155 | 33794 |
| CHF | CHF | 32764 | 33149 | 33789 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29647 | 29918 | 30946 |
| EUR | EUR | 29641 | 29912 | 30941 |
| GBP | GBP | 34265 | 34656 | 35586 |
| GBP | GBP | 34272 | 34663 | 35591 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3427 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3427 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15059 | 15645 |
| NZD | NZD | 0 | 15056 | 15642 |
| SGD | SGD | 20043 | 20325 | 20843 |
| SGD | SGD | 20039 | 20321 | 20840 |
| THB | THB | 727 | 791 | 845 |
| THB | THB | 727 | 791 | 845 |
| USD | USD (1,2) | 26036 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26077 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26106 | 26125 | 26321 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/03/2026 13:33 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,081 | 26,081 | 26,321 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,038 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,038 | - | - |
| Euro | EUR | 29,632 | 29,656 | 30,909 |
| Yên Nhật | JPY | 160.26 | 160.55 | 169.35 |
| Bảng Anh | GBP | 34,275 | 34,368 | 35,366 |
| Dollar Australia | AUD | 18,218 | 18,284 | 18,874 |
| Dollar Canada | CAD | 18,821 | 18,881 | 19,471 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,863 | 32,965 | 33,760 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,109 | 20,172 | 20,848 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,754 | 3,856 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,285 | 3,295 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.22 | 16.92 | 18.31 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.96 | 780.48 | 830.9 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,954 | 15,093 | 15,459 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,753 | 2,836 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,965 | 4,083 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,663 | 2,743 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,258.09 | - | 7,027.25 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 742.24 | - | 894.36 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,881.3 | 7,209.09 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,262 | 88,115 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 18/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,051 | 26,081 | 26,321 |
| EUR | EUR | 29,630 | 29,749 | 30,921 |
| GBP | GBP | 34,327 | 34,465 | 35,465 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,744 | 32,875 | 33,796 |
| JPY | JPY | 161.05 | 161.70 | 168.96 |
| AUD | AUD | 18,207 | 18,280 | 18,870 |
| SGD | SGD | 20,192 | 20,273 | 20,853 |
| THB | THB | 790 | 793 | 827 |
| CAD | CAD | 18,846 | 18,922 | 19,496 |
| NZD | NZD | 15,115 | 15,646 | |
| KRW | KRW | 16.94 | 18.46 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 29/06/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26173 | 26173 | 26321 |
| AUD | AUD | 18288 | 18388 | 19311 |
| CAD | CAD | 18849 | 18949 | 19963 |
| CHF | CHF | 33008 | 33038 | 34613 |
| CNY | CNY | 0 | 3783.4 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29820 | 29850 | 31573 |
| GBP | GBP | 34549 | 34599 | 36357 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.74 | 162.24 | 172.75 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15159 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20192 | 20322 | 21055 |
| THB | THB | 0 | 756.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18000000 | 18000000 | 18300000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,108 | 26,158 | 26,321 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,108 | 26,158 | 26,321 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,815 | 26,158 | 26,321 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,268 | 18,368 | 19,480 |
| EURO | EUR | 29,899 | 29,899 | 31,315 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,792 | 18,892 | 20,202 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,244 | 20,394 | 20,965 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.05 | 163.55 | 168.13 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,355 | 34,705 | 35,576 |
| GOLD | XAU | 17,998,000 | 0 | 18,302,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,665 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 790 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tiếp tục giảm, nối dài đà suy yếu sang phiên thứ hai liên tiếp, khi dòng tiền trên thị trường toàn cầu có dấu hiệu tái cơ cấu trước loạt quyết định chính sách tiền tệ quan trọng sẽ dồn dập công bố trong tuần này.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Diễn biến điều chỉnh xuất hiện sau giai đoạn đồng USD tăng nóng, từng chạm đỉnh cao nhất trong 10 tháng nhờ vai trò trú ẩn an toàn, trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông leo thang và giá năng lượng bứt phá mạnh. Tuy nhiên, khi thị trường bước vào “vùng chờ” trước các cuộc họp của các ngân hàng trung ương lớn, áp lực chốt lời đã bắt đầu lộ diện.
Theo lịch trình, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ công bố quyết định lãi suất trong ngày thứ Tư, tiếp đó là Ngân hàng Trung ương châu Âu, Anh và Nhật Bản. Dù kịch bản giữ nguyên lãi suất gần như đã được phản ánh vào giá, nhưng định hướng chính sách, đặc biệt liên quan đến lạm phát và rủi ro địa chính trị, mới là yếu tố dẫn dắt kỳ vọng.
Đáng chú ý, thị trường hiện chỉ còn định giá khoảng 25 điểm cơ bản cắt giảm lãi suất của Fed trong cả năm, cho thấy dư địa nới lỏng đã thu hẹp đáng kể. Trái lại, kỳ vọng đối với châu Âu đang đảo chiều, khi giới đầu tư tính đến khả năng ECB có thể tăng gần hai lần lãi suất trong năm 2026, thay vì kịch bản cắt giảm từng được đặt cược trước đó.
Trên thị trường tiền tệ, USD giảm 0,40% so với franc Thụy Sĩ, xuống 0,7846, trong khi đồng EUR phục hồi 0,31%, lên 1,15403 USD sau khi từng rơi về 1,1409 USD – mức thấp nhất kể từ tháng 8/2025. Đồng AUD tăng 0,46%, lên 0,71040 USD, còn yên Nhật gần như đi ngang tại 159 yên/USD.
Theo ông Marc Chandler, Giám đốc chiến lược tại Bannockburn Global Forex, thị trường đang chuyển từ trạng thái “mua khi giảm” sang “bán khi tăng” đối với USD – dấu hiệu cho thấy tâm lý đang có những thay đổi tinh vi.
Ở chiều ngược lại, giá dầu tiếp tục neo cao, với Brent tăng 3,2%, lên 103,42 USD/thùng, nâng tổng mức tăng từ tháng 2 lên hơn 40%, khi rủi ro gián đoạn nguồn cung tại eo biển Hormuz ngày càng hiện hữu. Đây cũng là yếu tố khiến Fed nhiều khả năng duy trì lập trường cứng rắn, nhằm kiểm soát áp lực lạm phát đang có nguy cơ quay trở lại.