Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.065 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2026: Đồng USD tiếp tục vững giá |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.826 - 26.268 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.438 - 30.327 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 16/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 16/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17815 | 18089 | 18675 |
| CAD | CAD | 18628 | 18905 | 19530 |
| CHF | CHF | 32558 | 32942 | 33610 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29378 | 29649 | 30691 |
| GBP | GBP | 33956 | 34346 | 35310 |
| HKD | HKD | 0 | 3227 | 3432 |
| JPY | JPY | 157 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14863 | 15465 |
| SGD | SGD | 19930 | 20213 | 20755 |
| THB | THB | 725 | 788 | 843 |
| USD | USD (1,2) | 26021 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26062 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26091 | 26110 | 26318 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/03/2026 14:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,094 | 26,094 | 26,314 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,051 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,051 | - | - |
| Euro | EUR | 29,600 | 29,624 | 30,850 |
| Yên Nhật | JPY | 160.39 | 160.68 | 169.33 |
| Bảng Anh | GBP | 34,289 | 34,382 | 35,346 |
| Dollar Australia | AUD | 18,122 | 18,187 | 18,760 |
| Dollar Canada | CAD | 18,877 | 18,938 | 19,516 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,925 | 33,027 | 33,790 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,087 | 20,149 | 20,816 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,751 | 3,851 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,290 | 3,300 | 3,417 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.19 | 16.88 | 18.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 775.4 | 784.98 | 835.31 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,928 | 15,067 | 15,420 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,743 | 2,822 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,961 | 4,076 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,648 | 2,725 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,237.37 | - | 7,000.38 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.64 | - | 891.75 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,884.18 | 7,207.36 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,439 | 88,236 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,048 | 26,078 | 26,318 |
| EUR | EUR | 29,712 | 29,831 | 31,003 |
| GBP | GBP | 34,479 | 34,617 | 35,620 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,416 |
| CHF | CHF | 32,876 | 33,008 | 33,927 |
| JPY | JPY | 161.22 | 161.87 | 169.15 |
| AUD | AUD | 18,260 | 18,333 | 18,924 |
| SGD | SGD | 20,197 | 20,278 | 20,858 |
| THB | THB | 798 | 801 | 836 |
| CAD | CAD | 18,926 | 19,002 | 19,581 |
| NZD | NZD | 15,132 | 15,663 | |
| KRW | KRW | 16.97 | 18.50 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26176 | 26176 | 26318 |
| AUD | AUD | 18149 | 18249 | 19174 |
| CAD | CAD | 18885 | 18985 | 19999 |
| CHF | CHF | 32944 | 32974 | 34557 |
| CNY | CNY | 0 | 3777.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29662 | 29692 | 31415 |
| GBP | GBP | 34371 | 34421 | 36179 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15094 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20148 | 20278 | 20999 |
| THB | THB | 0 | 758.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18180000 | 18180000 | 18480000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18480000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,097 | 26,147 | 26,318 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,097 | 26,147 | 26,318 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,812 | 26,147 | 26,318 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,181 | 18,281 | 19,419 |
| EURO | EUR | 29,786 | 29,786 | 31,249 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,819 | 18,919 | 20,260 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,205 | 20,355 | 20,957 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.81 | 162.81 | 168.13 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,248 | 34,598 | 35,523 |
| GOLD | XAU | 18,178,000 | 0 | 18,482,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,659 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Bước sang tuần giao dịch mới, đồng USD được dự báo tiếp tục có nhiều dao động đáng chú ý khi thị trường đồng thời theo dõi căng thẳng địa chính trị, kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và loạt dữ liệu kinh tế quan trọng từ nền kinh tế lớn nhất thế giới. Trong ngắn hạn, đồng USD vẫn có nền tảng hỗ trợ khá rõ ràng, dù triển vọng trung hạn vẫn đi kèm không ít yếu tố cần thận trọng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Một trong những động lực chính giúp USD duy trì sức mạnh thời gian gần đây là nhu cầu phòng thủ gia tăng trên thị trường tài chính toàn cầu. Diễn biến căng thẳng tại Trung Đông cùng nhiều điểm nóng địa chính trị khác đã khiến dòng tiền tìm đến các tài sản được xem là “nơi trú ẩn an toàn”, trong đó USD vẫn giữ vị thế nổi bật. Nhờ đó, đồng tiền này đã tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt trong rổ tiền tệ quốc tế trong những phiên gần đây.
Song song với yếu tố địa chính trị, định hướng chính sách của Fed vẫn là biến số then chốt chi phối diễn biến của USD. Nhiều nhà kinh tế nhận định ngân hàng trung ương Mỹ có thể duy trì mức lãi suất cao lâu hơn dự kiến do áp lực lạm phát chưa hoàn toàn được kiểm soát. Môi trường lãi suất cao giúp duy trì chênh lệch lợi suất đáng kể giữa Mỹ và nhiều nền kinh tế lớn, qua đó tạo lực hút đối với dòng vốn quốc tế và hỗ trợ giá trị của đồng USD. Một số tổ chức tài chính thậm chí đã lùi dự báo thời điểm Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất so với kỳ vọng trước đó của thị trường.
Ở góc độ kinh tế vĩ mô, các chỉ báo gần đây của Mỹ vẫn cho thấy sự ổn định tương đối. Tăng trưởng kinh tế được dự báo duy trì ở mức khá, trong khi thị trường lao động tiếp tục là điểm tựa với tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở vùng thấp. Những yếu tố này củng cố quan điểm rằng Fed chưa chịu áp lực phải sớm nới lỏng chính sách, qua đó tiếp tục nâng đỡ đồng bạc xanh trong giai đoạn hiện tại.
Dù vậy, nhiều chuyên gia cũng cảnh báo rằng dư địa tăng của USD có thể không kéo dài trong dài hạn. Khi chu kỳ nới lỏng tiền tệ của Mỹ bắt đầu rõ ràng hơn, đặc biệt khi Fed bước vào giai đoạn cắt giảm lãi suất, chênh lệch lợi suất giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn có khả năng thu hẹp.
Ngoài ra, môi trường chính trị và các quyết sách kinh tế tại Mỹ cũng là yếu tố có thể gây thêm biến động cho thị trường ngoại hối. Những tranh luận về chính sách thương mại, chi tiêu ngân sách hay định hướng điều hành kinh tế có thể tác động tới tâm lý nhà đầu tư và gián tiếp ảnh hưởng đến sức mạnh của đồng USD.