Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 4 đồng, hiện ở mức 25.065 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/3/2026: Đồng USD tăng mạnh toàn cầu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.826 - 26.268 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp tục giảm, hiện niêm yết ở mức 27.438 - 30.327 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 14/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17965 | 18239 | 18816 |
| CAD | CAD | 18701 | 18979 | 19596 |
| CHF | CHF | 32699 | 33083 | 33729 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29488 | 29759 | 30786 |
| GBP | GBP | 34070 | 34460 | 35393 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14987 | 15575 |
| SGD | SGD | 19988 | 20271 | 20788 |
| THB | THB | 729 | 793 | 847 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26115 | 26318 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/03/2026 14:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,094 | 26,094 | 26,314 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,051 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,051 | - | - |
| Euro | EUR | 29,600 | 29,624 | 30,850 |
| Yên Nhật | JPY | 160.39 | 160.68 | 169.33 |
| Bảng Anh | GBP | 34,289 | 34,382 | 35,346 |
| Dollar Australia | AUD | 18,122 | 18,187 | 18,760 |
| Dollar Canada | CAD | 18,877 | 18,938 | 19,516 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,925 | 33,027 | 33,790 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,087 | 20,149 | 20,816 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,751 | 3,851 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,290 | 3,300 | 3,417 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.19 | 16.88 | 18.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 775.4 | 784.98 | 835.31 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,928 | 15,067 | 15,420 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,743 | 2,822 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,961 | 4,076 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,648 | 2,725 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,237.37 | - | 7,000.38 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.64 | - | 891.75 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,884.18 | 7,207.36 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,439 | 88,236 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,048 | 26,078 | 26,318 |
| EUR | EUR | 29,712 | 29,831 | 31,003 |
| GBP | GBP | 34,479 | 34,617 | 35,620 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,416 |
| CHF | CHF | 32,876 | 33,008 | 33,927 |
| JPY | JPY | 161.22 | 161.87 | 169.15 |
| AUD | AUD | 18,260 | 18,333 | 18,924 |
| SGD | SGD | 20,197 | 20,278 | 20,858 |
| THB | THB | 798 | 801 | 836 |
| CAD | CAD | 18,926 | 19,002 | 19,581 |
| NZD | NZD | 15,132 | 15,663 | |
| KRW | KRW | 16.97 | 18.50 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26176 | 26176 | 26318 |
| AUD | AUD | 18149 | 18249 | 19174 |
| CAD | CAD | 18885 | 18985 | 19999 |
| CHF | CHF | 32944 | 32974 | 34557 |
| CNY | CNY | 0 | 3777.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29662 | 29692 | 31415 |
| GBP | GBP | 34371 | 34421 | 36179 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15094 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20148 | 20278 | 20999 |
| THB | THB | 0 | 758.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18180000 | 18180000 | 18480000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18480000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,097 | 26,147 | 26,318 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,097 | 26,147 | 26,318 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,812 | 26,147 | 26,318 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,181 | 18,281 | 19,419 |
| EURO | EUR | 29,786 | 29,786 | 31,249 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,819 | 18,919 | 20,260 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,205 | 20,355 | 20,957 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.81 | 162.81 | 168.13 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,248 | 34,598 | 35,523 |
| GOLD | XAU | 18,178,000 | 0 | 18,482,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,659 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,76%, hiện ở mức 100,50 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch cuối tuần, đồng USD tăng giá so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt và đang hướng tới tuần tăng thứ hai liên tiếp, khi căng thẳng tại Trung Đông làm gia tăng nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn. Dòng tiền phòng thủ này đồng thời gây sức ép lên những đồng tiền nhạy cảm với biến động năng lượng, đặc biệt là đồng EUR.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong phiên gần nhất, đồng EUR giảm khoảng 0,6% so với USD, lùi xuống mức 1,14395 USD/EUR. Trong khi đó, đồng bạc xanh tiếp tục mạnh lên so với đồng yên Nhật, tăng 0,2% lên 159,67 yên/USD – mức cao nhất kể từ tháng 7/2024.
Diễn biến này xuất hiện sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Washington có thể “tấn công Iran rất mạnh trong tuần tới”, làm dấy lên lo ngại xung đột tại Trung Đông sẽ tiếp tục leo thang. Cùng thời điểm, Mỹ cũng ban hành quyết định miễn trừ một phần trong 30 ngày đối với việc mua dầu của Nga đang chịu trừng phạt, động thái được cho là nhằm giảm áp lực lên giá nhiên liệu toàn cầu.
Theo giới phân tích, nếu giá dầu tăng mạnh và kéo dài, các nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nhập khẩu năng lượng như khu vực đồng euro hay Nhật Bản sẽ chịu tác động tiêu cực rõ rệt. Ngược lại, kinh tế Mỹ được đánh giá ít bị tổn thương hơn khi nước này đã trở thành quốc gia xuất khẩu ròng dầu thô trong gần một thập kỷ.
Ông Karl Schamotta, chiến lược gia trưởng tại Corpay, cho rằng nhà đầu tư toàn cầu đang có xu hướng thu hẹp các khoản đầu tư xuyên biên giới, đồng thời chuyển dòng vốn sang các tài sản an toàn, qua đó gây sức ép lên những đồng tiền của các quốc gia nhập khẩu năng lượng ròng.
Ngoài yếu tố địa chính trị, các số liệu kinh tế mới công bố cũng củng cố đà tăng của USD. Dữ liệu cho thấy chi tiêu tiêu dùng tại Mỹ trong tháng 1 tăng nhẹ cao hơn dự báo, trong khi lạm phát cơ bản vẫn duy trì ở mức cao. Những tín hiệu này khiến thị trường ngày càng tin rằng Federal Reserve System sẽ chưa vội quay lại chu kỳ cắt giảm lãi suất trong thời gian tới.
Ông Sonu Varghese, chiến lược gia vĩ mô toàn cầu tại Carson Group, nhận định áp lực lạm phát tại Mỹ vốn đã đáng lo ngại trước khi khủng hoảng Trung Đông bùng phát. Theo ông, khả năng cao Cục Dự trữ Liên bang sẽ không cắt giảm lãi suất trong năm 2026, thậm chí có thể phải tính tới phương án nâng lãi suất trở lại nếu áp lực giá cả tiếp tục gia tăng.
Trước biến động mạnh của tỷ giá, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama cho biết Tokyo sẵn sàng triển khai các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế những biến động quá mức của đồng yên, đồng thời khẳng định Nhật Bản đang duy trì liên lạc chặt chẽ với phía Mỹ về các vấn đề liên quan đến thị trường ngoại hối.