Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.062 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 11/3/2026: Đồng USD tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.859 - 26.265 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.673 - 30.586 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 11/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 11/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18103 | 18378 | 18964 |
| CAD | CAD | 18779 | 19057 | 19677 |
| CHF | CHF | 33152 | 33538 | 34188 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29914 | 30186 | 31228 |
| GBP | GBP | 34477 | 34868 | 35809 |
| HKD | HKD | 0 | 3221 | 3424 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15251 | 15841 |
| SGD | SGD | 20067 | 20350 | 20879 |
| THB | THB | 744 | 808 | 861 |
| USD | USD (1,2) | 25967 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26007 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26036 | 26055 | 26315 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/03/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,015 | 26,015 | 26,315 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,975 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,975 | - | - |
| Euro | EUR | 30,107 | 30,131 | 31,368 |
| Yên Nhật | JPY | 163.31 | 163.6 | 170.95 |
| Bảng Anh | GBP | 34,875 | 34,969 | 35,895 |
| Dollar Australia | AUD | 18,327 | 18,393 | 18,934 |
| Dollar Canada | CAD | 18,972 | 19,033 | 19,637 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,433 | 33,537 | 34,338 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,206 | 20,269 | 20,965 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,760 | 3,872 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,397 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.55 |
| Baht Thái Lan | THB | 791.34 | 801.11 | 855.09 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,233 | 15,374 | 15,778 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,829 | 2,920 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,026 | 4,155 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,681 | 2,767 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.3 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,250.67 | - | 7,036.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.65 | - | 901.73 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,876.93 | 7,221.36 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,417 | 88,481 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 11/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,025 | 26,055 | 26,315 |
| EUR | EUR | 29,932 | 30,052 | 31,227 |
| GBP | GBP | 34,629 | 34,768 | 35,772 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,415 |
| CHF | CHF | 33,173 | 33,306 | 34,237 |
| JPY | JPY | 162.64 | 163.29 | 170.67 |
| AUD | AUD | 18,199 | 18,272 | 18,862 |
| SGD | SGD | 20,232 | 20,313 | 20,895 |
| THB | THB | 808 | 811 | 847 |
| CAD | CAD | 18,953 | 19,029 | 19,609 |
| NZD | NZD | 15,298 | 15,832 | |
| KRW | KRW | 17.17 | 18.73 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 30/04/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26145 | 26145 | 26315 |
| AUD | AUD | 18305 | 18405 | 19333 |
| CAD | CAD | 18968 | 19068 | 20084 |
| CHF | CHF | 33424 | 33454 | 35037 |
| CNY | CNY | 0 | 3781.8 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30110 | 30140 | 31873 |
| GBP | GBP | 34803 | 34853 | 36611 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.89 | 163.39 | 173.94 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15373 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20233 | 20363 | 21097 |
| THB | THB | 0 | 774.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18310000 | 18310000 | 18610000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18610000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,069 | 26,119 | 26,315 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,069 | 26,119 | 26,315 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,809 | 26,119 | 26,315 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,306 | 18,406 | 19,521 |
| EURO | EUR | 30,205 | 30,205 | 31,628 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,919 | 19,019 | 20,336 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,301 | 20,451 | 21,466 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.5 | 165 | 169.64 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,673 | 35,023 | 36,127 |
| GOLD | XAU | 18,308,000 | 0 | 18,612,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,662 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 808 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng nhẹ, hiện ở mức 98,91 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục nhích lên so với nhiều đồng tiền chủ chốt trong phiên giao dịch mới đây, trong bối cảnh tâm lý thị trường vẫn thận trọng trước những diễn biến khó lường của xung đột tại Trung Đông.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đồng USD trước đó đã tăng khá mạnh sau khi các cuộc không kích của Mỹ và Israel nhằm vào Iran khiến giá dầu leo thang. Tuy nhiên, đà tăng của USD phần nào dịu lại khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho rằng cuộc xung đột có thể kết thúc sớm hơn so với dự báo ban đầu. Trong phát biểu ngày thứ Hai, ông Trump nói rằng chiến sự có khả năng khép lại nhanh hơn dự tính, song đồng thời cảnh báo Washington có thể tăng cường tấn công nếu Tehran ngăn cản các chuyến tàu chở dầu đi qua eo biển Hormuz. Những tín hiệu này phần nào làm giảm bớt tâm lý lo ngại trên thị trường.
Theo ông Michael Brown, chiến lược gia nghiên cứu cấp cao tại Pepperstone (London), phản ứng của thị trường ngoại hối thời gian qua chủ yếu gắn với biến động của giá năng lượng. Nếu giá dầu tiếp tục hạ nhiệt, tác động lạm phát từ cú sốc hàng hóa hiện tại có thể giảm bớt, qua đó giảm áp lực đối với những nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nhập khẩu năng lượng.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,1% xuống còn 1,16252 USD, sau khi từng rơi xuống đáy hơn ba tháng ở mức 1,1505 USD trong phiên trước. Đồng USD tăng 0,1% so với đồng yên Nhật, lên 157,86 yên.
Dù vậy, một số chuyên gia cho rằng sự lạc quan về khả năng hạ nhiệt căng thẳng có thể còn sớm. Ông Brown nhận định thị trường hiện vẫn phản ứng rất nhạy với giá dầu cũng như các thông tin địa chính trị mới.
Trong khi đó, Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran bác bỏ phát biểu của ông Trump, cho rằng các tuyên bố này “vô nghĩa” và khẳng định việc phong tỏa sẽ tiếp diễn cho đến khi các cuộc tấn công của Mỹ và Israel dừng lại.
Ở một diễn biến khác, cuộc họp của các bộ trưởng năng lượng Nhóm G7 ngày thứ Ba chưa đạt được đồng thuận về việc giải phóng kho dự trữ dầu chiến lược. Thay vào đó, các nước đề nghị Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) tiếp tục đánh giá thị trường trước khi đưa ra quyết định.
Trên thị trường tiền tệ, bảng Anh giảm 0,1%, xuống 1,34265 USD do chịu sức ép từ số liệu kinh tế kém tích cực cùng bất ổn chính trị trong nước. Trái lại, đô la Australia tăng 0,8%, trong khi USD giảm 0,3% so với peso Mexico. Đồng đô la Canada tăng khoảng 0,1%, lên 1,3575 CAD/USD. Theo các chiến lược gia của Numera Analytics, đồng tiền này đã tăng khoảng 2% kể từ tháng 11/2025 nhờ giá dầu đi lên. Nhóm phân tích dự báo tỷ giá CAD có thể cải thiện từ 1,37 lên 1,33 CAD/USD trong vòng 12 tháng tới nếu giá năng lượng tiếp tục duy trì ở mức cao.