| Tỷ giá USD tăng nhẹ khi căng thẳng Trung Đông leo thang Tỷ giá USD hôm nay 6/3/2026: Đồng USD phục hồi trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 7/3/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.057 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/3/2026: Đồng USD tăng mạnh, chỉ số DXY tiến sát mốc 100 điểm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.855 - 26.259 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.638 - 30.547 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 9/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 09/03/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17842 | 18116 | 18696 |
| CAD | CAD | 18855 | 19133 | 19748 |
| CHF | CHF | 32996 | 33382 | 34047 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29655 | 29927 | 30962 |
| GBP | GBP | 34160 | 34551 | 35495 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15119 | 15711 |
| SGD | SGD | 19946 | 20229 | 20746 |
| THB | THB | 733 | 796 | 850 |
| USD | USD (1,2) | 26023 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26064 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26093 | 26112 | 26311 |
| 2. BIDV - Cập nhật: 09/03/2026 08:46 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,061 | 26,061 | 26,311 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,019 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,019 | - | - |
| Euro | EUR | 29,753 | 29,777 | 30,949 |
| Yên Nhật | JPY | 162.1 | 162.39 | 169.37 |
| Bảng Anh | GBP | 34,406 | 34,499 | 35,362 |
| Dollar Australia | AUD | 17,990 | 18,055 | 18,551 |
| Dollar Canada | CAD | 18,948 | 19,009 | 19,578 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,162 | 33,265 | 34,011 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,006 | 20,068 | 20,722 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,732 | 3,836 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,299 | 3,309 | 3,394 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.2 | 16.89 | 18.16 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.72 | 788.34 | 839.59 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,057 | 15,197 | 15,574 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,777 | 2,861 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,979 | 4,099 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,674 | 2,755 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.94 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,184.07 | - | 6,946.71 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.21 | - | 892.25 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,876.22 | 7,208.08 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,465 | 88,364 |
| 3. Agribank - Cập nhật: 09/03/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,001 | 26,031 | 26,311 |
| EUR | EUR | 29,627 | 29,746 | 30,916 |
| GBP | GBP | 34,240 | 34,378 | 35,377 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,957 | 33,089 | 34,012 |
| JPY | JPY | 161.42 | 162.07 | 169.37 |
| AUD | AUD | 17,921 | 17,993 | 18,578 |
| SGD | SGD | 20,058 | 20,139 | 20,715 |
| THB | THB | 796 | 799 | 834 |
| CAD | CAD | 18,932 | 19,008 | 19,588 |
| NZD | NZD | 15,112 | 15,643 | |
| KRW | KRW | 16.89 | 18.40 | |
| 4. Sacombank - Cập nhật: 04/08/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26090 | 26090 | 26311 |
| AUD | AUD | 18039 | 18139 | 19069 |
| CAD | CAD | 19029 | 19129 | 20149 |
| CHF | CHF | 33248 | 33278 | 34874 |
| CNY | CNY | 0 | 3765 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 29859 | 29889 | 31619 |
| GBP | GBP | 34489 | 34539 | 36308 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 162.2 | 162.7 | 173.22 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15254 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20116 | 20246 | 20979 |
| THB | THB | 0 | 763.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18010000 | 18010000 | 18310000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18310000 |
| 5. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,043 | 26,093 | 26,309 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,043 | 26,093 | 26,309 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,805 | 26,093 | 26,309 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,075 | 18,175 | 19,316 |
| EURO | EUR | 30,047 | 30,047 | 31,510 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,774 | 18,874 | 20,216 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,173 | 20,323 | 20,913 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.02 | 164.52 | 169.39 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,337 | 34,687 | 35,614 |
| GOLD | XAU | 18,078,000 | 0 | 18,382,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,646 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 803 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,28%, hiện ở mức 98,86 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD trên thị trường quốc tế ghi nhận đà tăng mạnh, chấm dứt giai đoạn biến động thiếu rõ ràng trước đó. Chỉ số đô la Mỹ (DXY) có thời điểm lên mức cao nhất trong khoảng bốn tháng và đang tiến gần mốc tâm lý 100 điểm, sớm hơn so với dự báo của nhiều nhà phân tích. Diễn biến này phản ánh xu hướng gia tăng nhu cầu nắm giữ các tài sản an toàn trên thị trường tài chính toàn cầu.
Động lực chính thúc đẩy đồng bạc xanh đến từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông sau khi Mỹ và Israel tiến hành các cuộc tấn công nhằm vào Iran. Nguy cơ xung đột lan rộng khiến tâm lý thận trọng bao trùm thị trường, kéo theo dòng vốn quốc tế quay trở lại các tài sản được xem là “trú ẩn an toàn”, trong đó có đồng USD.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) của Mỹ cũng thu hút sự chú ý của giới đầu tư. Số liệu cho thấy nền kinh tế Mỹ trong tháng Hai bất ngờ mất 92.000 việc làm, trái ngược với kỳ vọng tăng trưởng của thị trường. Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp nhích lên 4,4%, làm gia tăng lo ngại về triển vọng thị trường lao động.
Trong bối cảnh đó, định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn là yếu tố được theo dõi sát sao. Các chuyên gia cho rằng Fed sẽ tiếp tục thận trọng trong việc điều chỉnh lãi suất, khi lạm phát chưa hoàn toàn quay về mức mục tiêu. Nếu căng thẳng địa chính trị tiếp tục leo thang, vai trò trú ẩn của đồng USD nhiều khả năng sẽ còn được củng cố trong thời gian tới.