| Tỷ giá USD hôm nay 24/4/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2026: Đồng USD thế giới suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 26/4/2026: Đồng USD tăng nhẹ phiên cuối tuần |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/4/2026: Đồng USD được dự báo nhích tăng trong tuần này |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.877 - 30.812 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 27/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18312 | 18588 | 19173 |
| CAD | CAD | 18749 | 19027 | 19644 |
| CHF | CHF | 32913 | 33298 | 33949 |
| CNY | CNY | 0 | 3814 | 3907 |
| EUR | EUR | 30248 | 30522 | 31561 |
| GBP | GBP | 34857 | 35250 | 36193 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15183 | 15771 |
| SGD | SGD | 20111 | 20394 | 20921 |
| THB | THB | 729 | 792 | 847 |
| USD | USD (1,2) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26132 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26160 | 26180 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/04/2026 14:01 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,138 | 26,138 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,093 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,093 | - | - |
| Euro | EUR | 30,326 | 30,350 | 31,616 |
| Yên Nhật | JPY | 160.92 | 161.21 | 169.94 |
| Bảng Anh | GBP | 34,927 | 35,022 | 36,021 |
| Dollar Australia | AUD | 18,473 | 18,540 | 19,130 |
| Dollar Canada | CAD | 18,909 | 18,970 | 19,555 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,138 | 33,241 | 34,016 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,235 | 20,298 | 20,977 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,790 | 3,912 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.39 | 17.09 | 18.5 |
| Baht Thái Lan | THB | 775.36 | 784.94 | 836.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,112 | 15,252 | 15,610 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,804 | 2,886 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,058 | 4,177 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,779 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,222.5 | - | 6,984.19 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.54 | - | 911.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,923.57 | 7,250.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,846 | 88,696 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,211 | 30,332 | 31,512 |
| GBP | GBP | 34,847 | 34,987 | 35,995 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,910 | 33,042 | 33,977 |
| JPY | JPY | 160.98 | 161.63 | 168.89 |
| AUD | AUD | 18,436 | 18,510 | 19,104 |
| SGD | SGD | 20,253 | 20,334 | 20,915 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,877 | 18,953 | 19,527 |
| NZD | NZD | 15,187 | 15,719 | |
| KRW | KRW | 17.03 | 18.70 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 14/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26226 | 26226 | 26368 |
| AUD | AUD | 18443 | 18543 | 19469 |
| CAD | CAD | 18902 | 19002 | 20013 |
| CHF | CHF | 33092 | 33122 | 34705 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30352 | 30382 | 32107 |
| GBP | GBP | 35033 | 35083 | 36841 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.48 | 161.98 | 172.53 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15233 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20240 | 20370 | 21102 |
| THB | THB | 0 | 757.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16600000 | 16600000 | 16900000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,465 | 18,565 | 19,703 |
| EURO | EUR | 30,463 | 30,463 | 31,927 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,821 | 18,921 | 20,264 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,290 | 20,440 | 21,130 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.74 | 163.24 | 168.09 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,871 | 35,221 | 36,141 |
| GOLD | XAU | 16,618,000 | 0 | 16,872,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,701 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 791 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,42%, hiện ở mức 98,51 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần giao dịch này, đồng USD được dự báo tiếp tục vận động trong trạng thái “giằng co”, nhưng xu hướng chủ đạo vẫn nghiêng về tăng nhẹ. Động lực chính đến từ kỳ vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), khi lạm phát tại Mỹ dù đã hạ nhiệt so với giai đoạn cao điểm nhưng chưa thực sự ổn định, trong khi nền kinh tế vẫn duy trì sức chống chịu tương đối tốt. Bối cảnh này củng cố quan điểm rằng mặt bằng lãi suất cao có thể kéo dài hơn dự kiến, qua đó tạo nền đỡ cho đồng USD.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tâm điểm thị trường sẽ dồn vào loạt dữ liệu kinh tế quan trọng công bố trong tuần, đặc biệt là báo cáo việc làm và các chỉ số về sản xuất, tiêu dùng. Những con số tích cực sẽ củng cố niềm tin vào kịch bản Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, qua đó hỗ trợ USD đi lên. Ngược lại, nếu dữ liệu cho thấy dấu hiệu suy yếu, áp lực điều chỉnh có thể xuất hiện khi kỳ vọng nới lỏng chính sách gia tăng. Trong bối cảnh thị trường đang ở trạng thái nhạy cảm cao, mỗi thông tin mới đều có thể kích hoạt các nhịp biến động đáng kể.
Yếu tố địa chính trị tiếp tục là biến số khó lường. Diễn biến căng thẳng tại Trung Đông, nếu leo thang, sẽ kích hoạt nhu cầu tìm đến các tài sản an toàn, qua đó hỗ trợ USD. Tuy nhiên, khi rủi ro hạ nhiệt, dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang các kênh sinh lời cao hơn, khiến đồng bạc xanh chịu sức ép. Đáng chú ý, vai trò “trú ẩn” của USD hiện không còn tuyệt đối như trước, khiến mức độ phản ứng của thị trường phần nào suy giảm.
Bên cạnh đó, biến động của các đồng tiền chủ chốt như euro và yên Nhật cũng tác động trực tiếp đến tương quan sức mạnh của USD. Nếu các ngân hàng trung ương lớn tiếp tục ưu tiên nới lỏng để hỗ trợ tăng trưởng, USD sẽ có thêm lợi thế. Ngược lại, bất kỳ tín hiệu thắt chặt nào cũng có thể làm thu hẹp chênh lệch chính sách, từ đó gây áp lực lên đồng tiền này.