Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.105 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/4/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.900 - 26.310 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.933 - 30.873 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 24/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 24/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18281 | 18557 | 19129 |
| CAD | CAD | 18726 | 19004 | 19620 |
| CHF | CHF | 32880 | 33265 | 33904 |
| CNY | CNY | 0 | 3812 | 3904 |
| EUR | EUR | 30154 | 30427 | 31451 |
| GBP | GBP | 34742 | 35134 | 36059 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3432 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15163 | 15750 |
| SGD | SGD | 20076 | 20359 | 20885 |
| THB | THB | 726 | 790 | 843 |
| USD | USD (1,2) | 26062 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26103 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26132 | 26151 | 26360 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/04/2026 13:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,360 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 30,378 | 30,402 | 31,668 |
| Yên Nhật | JPY | 160.89 | 161.18 | 169.95 |
| Bảng Anh | GBP | 34,976 | 35,071 | 36,072 |
| Dollar Australia | AUD | 18,535 | 18,602 | 19,195 |
| Dollar Canada | CAD | 18,950 | 19,011 | 19,598 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,226 | 33,329 | 34,105 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,256 | 20,319 | 21,003 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,791 | 3,914 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.44 | 17.14 | 18.54 |
| Baht Thái Lan | THB | 777.94 | 787.55 | 838.85 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,205 | 15,346 | 15,711 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,815 | 2,898 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,065 | 4,184 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,792 | 2,874 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,221.37 | - | 6,981.2 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.71 | - | 910.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.37 | 7,245.9 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,789 | 88,636 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,140 | 26,360 |
| EUR | EUR | 30,263 | 30,385 | 31,567 |
| GBP | GBP | 34,928 | 35,068 | 36,077 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,984 | 33,116 | 34,054 |
| JPY | JPY | 161.34 | 161.99 | 169.29 |
| AUD | AUD | 18,491 | 18,565 | 19,159 |
| SGD | SGD | 20,289 | 20,370 | 20,953 |
| THB | THB | 796 | 799 | 834 |
| CAD | CAD | 18,914 | 18,990 | 19,566 |
| NZD | NZD | 15,297 | 15,831 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.74 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/10/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26212 | 26212 | 26360 |
| AUD | AUD | 18466 | 18566 | 19491 |
| CAD | CAD | 18909 | 19009 | 20023 |
| CHF | CHF | 33133 | 33163 | 34738 |
| CNY | CNY | 3792.2 | 3817.2 | 3952.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30337 | 30367 | 32089 |
| GBP | GBP | 35047 | 35097 | 36855 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.3 | 161.8 | 172.34 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15278 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20241 | 20371 | 21094 |
| THB | THB | 0 | 755.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16670000 | 16670000 | 16920000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16920000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,360 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,360 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,155 | 26,205 | 26,360 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,496 | 18,596 | 19,710 |
| EURO | EUR | 30,492 | 30,492 | 31,901 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,849 | 18,949 | 20,258 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,308 | 20,458 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.01 | 163.51 | 168.08 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,894 | 35,244 | 36,400 |
| GOLD | XAU | 16,668,000 | 0 | 16,922,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,702 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,21%, hiện ở mức 98,8 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD đang khép lại tuần giao dịch trong trạng thái “nắm thế chủ động”, khi căng thẳng Mỹ – Iran bất ngờ leo thang, làm chệch hướng mọi kỳ vọng về một thỏa thuận hạ nhiệt. Diễn biến mới nhất tại eo biển Hormuz – tuyến vận tải năng lượng huyết mạch của thế giới đã khiến thị trường đảo chiều nhanh chóng. Đoạn video ghi lại cảnh lực lượng đặc nhiệm Iran đột kích một tàu hàng lớn không chỉ mang tính phô diễn sức mạnh, mà còn là tín hiệu cho thấy nguy cơ gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu đang hiện hữu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong bối cảnh đó, dòng tiền lập tức tìm đến USD như một “hầm trú ẩn” quen thuộc. Đồng USD từng tăng mạnh trong tháng 3 nhờ lo ngại xung đột, và dù đà tăng có phần chững lại trong tháng này, xu hướng phòng thủ vẫn chiếm ưu thế.
Ông Steve Englander - Trưởng bộ phận nghiên cứu ngoại hối G10 toàn cầu tại Standard Chartered (New York) - nhận định, thị trường hiện rơi vào trạng thái lưỡng lự: chưa thể xác định xung đột sẽ kéo dài bao lâu hay leo thang đến mức nào. Vì vậy, các giao dịch chủ yếu mang tính thăm dò, “giậm chân tại chỗ”, trong khi nhà đầu tư dõi theo nguy cơ tái bùng phát hành động quân sự.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,08% xuống 1,1694 USD và đang hướng tới mức giảm 0,6% trong tuần – tuần suy yếu đầu tiên sau chuỗi 4 tuần tăng. Đồng bảng Anh cũng mất 0,16%, còn 1,3477 USD. Trong khi đó, đồng yên Nhật lùi 0,04%, giao dịch quanh 159,55 yên/USD, áp sát mốc 160 – ngưỡng nhạy cảm có thể kích hoạt can thiệp từ cơ quan chức năng Nhật Bản.
Bên cạnh đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản được dự báo giữ nguyên lãi suất trong kỳ họp tới, song không loại trừ khả năng nâng lãi suất vào tháng 6. Trong khi đó, kinh tế Mỹ tiếp tục cho thấy độ bền đáng kể, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng nhẹ nhưng vẫn phản ánh thị trường lao động ổn định.
Chính nền tảng này khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa chịu sức ép phải nới lỏng. Thị trường hiện chỉ định giá khoảng 24% khả năng Fed cắt giảm lãi suất vào cuối năm. Theo ông Englander, dù có tín hiệu lạm phát hạ nhiệt, vẫn chưa đủ cơ sở để khẳng định việc “án binh bất động” rủi ro hơn hành động sớm.
So với nhiều nền kinh tế khác, đặc biệt là khu vực đồng EUR, Mỹ vẫn đang ở vị thế vững vàng hơn. ECB được cho là có thể tăng lãi suất vào tháng 6 nhằm đối phó cú sốc năng lượng từ xung đột. Trong khi đó, USD cũng tăng 0,08% so với franc Thụy Sĩ, lên 0,785, khi Ngân hàng Trung ương Thụy Sĩ đẩy mạnh can thiệp để kiềm chế đà tăng của nội tệ.