| Dự báo giá vàng 21/4: Giá vàng sẽ tiếp tục xu hướng giảm Dự báo giá vàng 22/4: Giá vàng có nguy cơ giảm tiếp Dự báo giá vàng 23/4: Giá vàng tiếp đà giảm |
![]() |
| Dự báo giá vàng 24/4: Giá vàng tiếp tục đi xuống |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h45’ ngày 23/4/2025, giá vàng miếng chiều nay tại các doanh nghiệp lớn tiếp đà giảm, chính thức mất ngưỡng 170 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm thêm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, đưa giá giao dịch phổ biến về quanh 166,7 – 169,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng điều chỉnh mạnh hơn khi giảm tới 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 167,5 – 169 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong chiều nay tiếp tục giảm mạnh tại nhiều hệ thống kinh doanh.
Theo đó, Công ty SJC, Tập đoàn Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm thêm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tròn trơn tại SJC xuống còn 166,5 – 169 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết quanh 166,2 – 169,2 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ ghi nhận mức giảm 700.000 đồng/lượng, hiện giao dịch phổ biến ở mức 166 – 169 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng điều chỉnh giá vàng nhẫn mạnh nhất khi giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá n xuống còn 167,5 – 169 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/04/2026 11:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,670 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| Kim TT/AVPL | 16,670 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,620 ▼50K | 16,920 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,530 ▼120K | 15,730 ▼120K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,480 ▼120K | 15,680 ▼120K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,270 ▼90K | 16,670 ▼90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,220 ▼90K | 16,620 ▼90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,150 ▼90K | 16,600 ▼90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/04/2026 16:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 166,000 ▼700K | 169,000 ▼700K |
| Hà Nội - PNJ | 166,000 ▼700K | 169,000 ▼700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 166,000 ▼700K | 169,000 ▼700K |
| Miền Tây - PNJ | 166,000 ▼700K | 169,000 ▼700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 166,000 ▼700K | 169,000 ▼700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 166,000 ▼700K | 169,000 ▼700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,670 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,670 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,670 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,620 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,620 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,620 ▼80K | 16,920 ▼80K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,110 ▼80K | 16,810 ▼80K |
| Trang sức 99.99 | 16,120 ▼80K | 16,820 ▼80K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,667 ▼8K | 16,922 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,667 ▼8K | 16,923 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,665 ▼8K | 169 ▼1529K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,665 ▼8K | 1,691 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,645 ▼8K | 1,675 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 159,342 ▼792K | 165,842 ▼792K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 116,888 ▼600K | 125,788 ▼600K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 105,161 ▼544K | 114,061 ▼544K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 93,435 ▼488K | 102,335 ▼488K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,912 ▼467K | 97,812 ▼467K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,104 ▼334K | 70,004 ▼334K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼8K | 1,692 ▲1522K |
Dự báo giá vàng ngày mai 24/4/2026
Theo Kitco, lúc 15h45’ ngày 23/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 0,70%, xuống mức 4,705.6 USD/ounce so với phiên sáng nay. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 149,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Dự báo phiên 24/4, giá vàng có xu hướng tiếp tục giảm nhẹ, do áp lực lớn nhất hiện nay đến từ đà tăng của đồng USD, bởi vàng - vốn được định giá bằng USD trở nên kém hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, kéo theo nhu cầu suy yếu.
Tuy nhiên, theo Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), các ngân hàng trung ương đã mua ròng vàng trong 23 tháng liên tiếp. Đáng chú ý, Ngân hàng Quốc gia Ba Lan, Kazakhstan, Uzbekistan và Malaysia đang gia tăng dự trữ vàng ngay từ đầu năm 2026.
Không chỉ vậy, nhu cầu vàng toàn cầu từng đạt kỷ lục 1.313 tấn trong quý III/2025, trong bối cảnh lạm phát kéo dài và rủi ro tiền tệ gia tăng. Trong khi đó, nguồn cung lại tăng rất chậm, chỉ khoảng 1% trong năm qua, khiến thị trường vàng vật chất tiếp tục trong trạng thái “không dư dả”.
Sự đối lập giữa áp lực ngắn hạn từ USD và nền tảng hỗ trợ dài hạn từ cung – cầu khiến giá vàng nhiều khả năng sẽ duy trì trạng thái điều chỉnh nhẹ trong phiên 24/4, trước khi tìm kiếm động lực tăng mới trong các nhịp tiếp theo.