| Dự báo giá vàng 18/4: Giá vàng nghiêng về giảm nhẹ Dự báo giá vàng 19/4: Giá vàng tiếp tục tăng Dự báo giá vàng 20/4: Giá vàng nhiều khả năng giảm nhẹ hoặc đi ngang |
![]() |
| Dự báo giá vàng 21/4: Giá vàng sẽ tiếp tục xu hướng giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 20/4/2025, giá vàng đồng loạt điều chỉnh giảm khá mạnh so với phiên sáng nay.
Cụ thể, giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng hạ 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng là đơn vị điều chỉnh mạnh nhất khi giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá giao dịch về mức 169,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Không nằm ngoài xu hướng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn cũng quay đầu giảm trong phiên chiều nay. SJC và Doji cùng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán. Theo đó, giá vàng nhẫn tại SJC lùi về 167,8 – 170,8 triệu đồng/lượng, trong khi Doji niêm yết ở mức 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá giao dịch về quanh ngưỡng 168 – 171 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng tiếp tục là điểm nhấn của thị trường khi duy trì mức điều chỉnh sâu nhất, giảm tới 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, với giá giao dịch lùi về 169,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/04/2026 17:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,830 ▼20K | 17,130 ▼70K |
| Kim TT/AVPL | 16,830 ▼20K | 17,130 ▼70K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,830 ▼20K | 17,130 ▼20K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,650 ▼100K | 15,850 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,600 ▼100K | 15,800 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,500 ▼50K | 16,900 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,450 ▼50K | 16,850 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,380 ▼50K | 16,830 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/04/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,830 ▼70K | 17,130 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,830 ▼70K | 17,130 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,830 ▼70K | 17,130 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,800 ▼50K | 17,100 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,800 ▼50K | 17,100 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,800 ▼50K | 17,100 ▼50K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,290 ▼50K | 16,990 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 16,300 ▼50K | 17,000 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,683 ▼2K | 17,132 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,683 ▼2K | 17,133 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,678 ▲1510K | 1,708 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,678 ▲1510K | 1,709 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,658 ▲1492K | 1,693 ▲1523K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 161,124 ▼693K | 167,624 ▼693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,238 ▼525K | 127,138 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,386 ▼476K | 115,286 ▼476K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,533 ▲85037K | 103,433 ▲93047K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,962 ▲80925K | 98,862 ▲88935K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,855 ▼292K | 70,755 ▼292K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,683 ▼2K | 1,713 ▲1541K |
Dự báo giá vàng ngày mai 21/4/2026
Theo Kitco, lúc 16h00 ngày 20/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 4.791,8 USD/ounce, giảm 37,6 USD/ounce so với trước đó. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.358 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 152,2 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
Diễn biến điều chỉnh này được đánh giá là tín hiệu áp lực chốt lời đang gia tăng, trong bối cảnh các yếu tố vĩ mô chưa thực sự ủng hộ đà đi lên của kim loại quý. Tình trạng ngân sách khó khăn tại nhiều quốc gia, giá dầu duy trì ở mức cao, cùng với căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục leo thang – đặc biệt là phản ứng cứng rắn từ Iran sau khi Mỹ thông báo bắt giữ một tàu chở hàng treo cờ Iran tại vịnh Oman – đang khiến thị trường trở nên thận trọng hơn.
Nhận định về xu hướng sắp tới, ông Daniel Pavilonis - nhà môi giới hàng hóa cấp cao tại RJO Futures cho rằng, dòng tiền đang có xu hướng nghiêng về thị trường cổ phiếu, làm suy giảm sức hút của vàng trong ngắn hạn. Theo ông, dù tiềm năng của vàng vẫn còn, nhưng trong vài tuần tới, đây chưa phải là kênh đầu tư được ưu tiên hàng đầu.
Các chỉ báo tài chính trong phiên sáng cũng cho thấy áp lực đối với vàng chưa hạ nhiệt. Chỉ số USD Index tăng lên 98,28 điểm, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm nhích lên 4,266% – những yếu tố thường gây bất lợi cho vàng. Cùng lúc, thị trường chứng khoán Mỹ biến động mạnh, còn giá dầu thế giới bật tăng 6% khi căng thẳng Mỹ - Iran nóng trở lại, với dầu Brent giao dịch ở mức 95,45 USD/thùng và dầu WTI ở 87,45 USD/thùng.