| Dự báo giá vàng 15/4: Giá vàng có thể tăng nhưng chưa bền vững Dự báo giá vàng 16/4: Giá vàng có thể tăng nhẹ, nhưng biến động khó lường Dự báo giá vàng 16/4: Xu hướng giảm nhẹ chiếm ưu thế |
![]() |
| Dự báo giá vàng 18/4: Giá vàng nghiêng về giảm nhẹ |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h00 ngày 17/4/2025, giá vàng tiếp tục giảm trong phiên chiều nay, trong đó vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn lùi về quanh mốc 171 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý và hệ thống PNJ đồng loạt giảm thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, đưa giá giao dịch lùi về mức 167,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá mua vào giảm 1 triệu đồng/lượng, xuống còn 169,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra điều chỉnh mạnh hơn, mất tới 1,2 triệu đồng/lượng, về mức 171 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, Bảo Tín Minh Châu là đơn vị có mức giảm “nhẹ tay” nhất trong phiên khi giá mua vào chỉ hạ 300.000 đồng/lượng và giá bán ra giảm 800.000 đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá giao dịch được đưa về mức167,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, Công ty SJC điều chỉnh giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn xuống còn 167 – 170,5 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji, Phú Quý và hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch phổ biến quanh mức 167,5 – 170,5 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng cũng giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua xuống 169,5 triệu đồng/lượng, đồng thời hạ 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán xuống còn 171 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm thấp hơn, với 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá giao dịch về mức167,5 – 170,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/04/2026 10:35 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,750 ▼20K | 17,100 ▼20K |
| Kim TT/AVPL | 16,750 ▼20K | 17,100 ▼20K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,750 ▼20K | 17,050 ▼70K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,650 ▲150K | 15,850 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,600 ▲150K | 15,800 ▲150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,450 ▲90K | 16,850 ▲90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,400 ▲90K | 16,800 ▲90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,330 ▲90K | 16,780 ▲90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/04/2026 10:24 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 167,500 ▼200K | 170,500 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 167,500 ▼200K | 170,500 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 167,500 ▼200K | 170,500 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 167,500 ▼200K | 170,500 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 167,500 ▼200K | 170,500 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 167,500 ▼200K | 170,500 ▼200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,750 ▼20K | 17,100 ▼20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,750 ▼20K | 17,100 ▼20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,750 ▼20K | 17,100 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,700 ▼20K | 17,050 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,700 ▼20K | 17,050 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,700 ▼20K | 17,050 ▼20K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,240 ▼20K | 16,940 ▼20K |
| Trang sức 99.99 | 16,250 ▼20K | 16,950 ▼20K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,675 ▼2K | 17,102 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,675 ▼2K | 17,103 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 167 ▼1505K | 1,705 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 167 ▼1505K | 1,706 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 165 ▼1487K | 169 ▼1523K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 160,827 ▼198K | 167,327 ▼198K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,013 ▼150K | 126,913 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,181 ▼137K | 115,081 ▼137K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 9,435 ▼85037K | 10,325 ▼93047K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,787 ▼116K | 98,687 ▼116K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,173 ▼55640K | 7,063 ▼63650K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼2K | 171 ▼1541K |
Dự báo giá vàng ngày mai 18/4/2026
Tính đến 16h00 ngày 17/4/2026 (giờ Việt Nam), giao dịch ở quanh ngưỡng 4.800 USD/ounce, giảm 20 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá tại Vietcombank (26.357 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 152,7 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
Theo Kitco News, giá vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động thận trọng trong phiên tới khi nhu cầu trú ẩn an toàn chưa thực sự quay trở lại. Dữ liệu mới từ Cục Dự trữ Liên bang Philadelphia cho thấy hoạt động sản xuất tại khu vực này vẫn duy trì đà mở rộng, qua đó phần nào làm dịu lo ngại suy thoái – yếu tố từng hỗ trợ mạnh cho kim loại quý.
Cụ thể, chỉ số triển vọng kinh doanh ngành sản xuất tháng 4 tăng lên 26,7, cao hơn đáng kể so với mức 18,1 của tháng trước và vượt xa dự báo 10,3 của giới phân tích.
Dù đã quay trở lại trên ngưỡng 4.800 USD/ounce, giá vàng vẫn chưa thể hình thành lực mua bền vững. Trao đổi với Kitco News, ông Michael Brown – chuyên gia phân tích cấp cao tại Pepperstone – cho rằng, mốc 4.800 USD/ounce mới chỉ là “cửa ải” đầu tiên, và thị trường cần vượt qua vùng này một cách thuyết phục để củng cố niềm tin tăng giá.
Theo ông Brown, vàng vẫn đang trong quá trình “tiêu hóa” phần yếu tố đầu cơ đã đẩy giá lên mức cao kỷ lục hồi tháng 1, khiến nhà đầu tư thận trọng hơn. Đáng chú ý, kim loại quý hiện có xu hướng vận động giống một tài sản rủi ro hơn là nơi trú ẩn truyền thống, khi mối tương quan với đồng USD hay lợi suất thực trở nên kém rõ ràng.