| Dự báo giá vàng ngày 12/4/2026: Giằng co mạnh, nghiêng về xu hướng tăng nhẹ Dự báo giá vàng 14/4: Giá vàng nghiêng về xu hướng giảm Dự báo giá vàng 15/4: Giá vàng có thể tăng nhưng chưa bền vững |
![]() |
| Dự báo giá vàng 16/4: Giá vàng có thể tăng nhẹ, nhưng biến động khó lường |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 15/4/2025, giá vàng tại hàng loạt thương hiệu đồng loạt giảm khoảng 1,5 – 2,5 triệu đồng/lượng so với sáng nay. Chênh lệch giá mua – giá bán từ 2,5 triệu đồng/lượng lên 3,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp như PNJ, Công ty SJC, Bảo Tín Mạnh Hải đều được niêm yết ở mức 170,5 – 174,0 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, DOJI áp dụng giá 170,5 – 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải cùng ở mức 170,5 – 173,5 triệu đồng/lượng.
Công ty SJC niêm yết loại vàng này với giá 170,2 – 173,7 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/04/2026 17:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,980 ▼70K | 17,280 ▼20K |
| Kim TT/AVPL | 16,980 ▼30K | 17,280 ▼30K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,980 ▼20K | 17,280 ▼20K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,530 ▼70K | 15,730 ▼70K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,480 ▼70K | 15,680 ▼70K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,440 ▲30K | 16,840 ▲30K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,390 ▲30K | 16,790 ▲30K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,320 ▲30K | 16,770 ▲30K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/04/2026 16:22 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 170,000 ▲300K | 173,000 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 170,000 ▲300K | 173,000 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 170,000 ▲300K | 173,000 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 170,000 ▲300K | 173,000 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 170,000 ▲300K | 173,000 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 170,000 ▲300K | 173,000 ▲300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,000 | 17,350 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,000 | 17,350 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,000 | 17,350 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,000 ▲30K | 17,300 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,000 ▲30K | 17,300 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,000 ▲30K | 17,300 ▲30K |
| NL 99.90 | 15,450 ▼180K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 ▼180K | |
| Trang sức 99.9 | 16,490 ▲30K | 17,190 ▲30K |
| Trang sức 99.99 | 16,500 ▲30K | 17,200 ▲30K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 170 ▼1535K | 17,352 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 170 ▼1535K | 17,353 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,697 ▼5K | 1,732 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,697 ▼5K | 1,733 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,677 ▼5K | 1,717 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 1,635 ▼161370K | 170 ▼169335K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,038 ▲375K | 128,938 ▲375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,018 ▲340K | 116,918 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,997 ▲305K | 104,897 ▲305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,361 ▲82254K | 100,261 ▲90264K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,856 ▲208K | 71,756 ▲208K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170 ▼1535K | 1,735 ▲1562K |
Dự báo giá vàng ngày mai 16/4/2026
Tính đến 16h00 ngày 15/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay giảm về sát mốc 4.800 USD/ounce.
Theo Kitco, thị trường vàng đang bước vào giai đoạn “nhạy cảm” khi các yếu tố vĩ mô và địa chính trị đan xen, tạo ra xu hướng chưa thực sự rõ ràng. Tuy nhiên, từ các tín hiệu hiện tại, nhiều khả năng giá vàng trong phiên ngày mai sẽ nghiêng về xu hướng tăng nhẹ nhưng giằng co mạnh.
Cụ thể, việc vàng thế giới đang ở mức trên 4.800 USD cho thấy lực mua vẫn hiện diện, đặc biệt trong bối cảnh đồng USD suy yếu. Chỉ số USD đã lùi về quanh ngưỡng 98 điểm – mức thấp nhất trong sáu tuần thể hiện tâm lý thị trường đang dịch chuyển sang trạng thái chấp nhận rủi ro cao hơn khi kỳ vọng căng thẳng Mỹ – Iran hạ nhiệt.
Bên cạnh đó, dữ liệu lạm phát mới nhất tiếp tục củng cố kỳ vọng rằng áp lực giá chưa quá lớn. Chỉ số giá sản xuất (PPI) chỉ tăng 0,5%, thấp hơn nhiều so với mức dự báo 1,1%, qua đó làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải thắt chặt chính sách tiền tệ mạnh tay.
Tuy nhiên, vàng vẫn đang trong trạng thái tích lũy khi chịu tác động trái chiều: một mặt được hỗ trợ bởi USD yếu và lạm phát hạ nhiệt, mặt khác vẫn bị kìm hãm bởi môi trường lãi suất cao và những bất định xoay quanh chính sách của Fed.
Từ những yếu tố trên, có thể dự báo trong phiên ngày mai, giá vàng nhiều khả năng tăng nhẹ ở đầu phiên, sau đó giằng co và biến động trong biên độ hẹp. Xu hướng tăng chưa đủ mạnh để bứt phá, nhưng cũng chưa xuất hiện tín hiệu rõ ràng cho một nhịp giảm sâu.