![]() |
| Dự báo giá vàng 14/4: Giá vàng nhiều khả năng nghiêng về xu hướng giảm |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h50 ngày 13/4/2025, giá vàng miếng, vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm từ 200.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, Cụ thể, tại các doanh nghiệp như SJC, Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm khoảng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Sau điều chỉnh, giá niêm yết lùi về vùng 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng mua vào giảm khoảng 700.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm sâu hơn, tới 900.000 đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá niêm yết được đưa về vùng 170 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Không nằm ngoài nhịp điều chỉnh của vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều nay cũng ghi nhận đà giảm mạnh.
Theo đó, tại các hệ thống lớn như SJC, Doji và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn đồng loạt giảm khoảng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Sau điều chỉnh, giá niêm yết tại SJC lùi về mức 168,2 – 171,2 triệu đồng/lượng, trong khi Doji và Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Phú Quý hạ giá khoảng 700.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tại hệ thống Mi Hồng điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch quanh mức 170 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ là đơn vị ghi nhận mức giảm mạnh nhất nhóm, khi đồng loạt hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, kéo giá vàng nhẫn về vùng 168,2 – 171,2 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/04/2026 10:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Kim TT/AVPL | 16,860 ▼90K | 17,160 ▼90K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,700 ▼100K | 15,900 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,650 ▼100K | 15,850 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,510 ▼90K | 16,910 ▼90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,460 ▼90K | 16,860 ▼90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,390 ▼90K | 16,840 ▼90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/04/2026 14:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 13/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,850 ▼70K | 17,150 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,850 ▼70K | 17,150 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,850 ▼70K | 17,150 ▼70K |
| NL 99.90 | 15,600 ▲80K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,650 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 16,340 ▼70K | 17,040 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 16,350 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,685 ▼9K | 17,152 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,685 ▼9K | 17,153 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,682 ▼9K | 1,712 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,682 ▼9K | 1,713 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,662 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 16,152 ▼146259K | 16,802 ▼152109K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,538 ▼675K | 127,438 ▼675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,658 ▲95931K | 115,558 ▲103941K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,777 ▼549K | 103,677 ▼549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,195 ▲81123K | 99,095 ▲89133K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,022 ▼375K | 70,922 ▼375K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
Dự báo giá vàng ngày mai 14/4/2026
Tính đến 16h50 ngày 13/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,51% , xuống 4.723 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,85%, xuống 4.746 USD/ounce.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.361 đồng), giá vàng thế giới tương đương 150 triệu đồng/lượng, thấp hơn 21,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Theo giới phân tích Phố Wall, vàng đang tiến gần vùng có thể hình thành đỉnh ngắn hạn sau chuỗi tăng nóng. Darin Newsom nhận định hợp đồng vàng tương lai đang tiệm cận vùng rủi ro điều chỉnh kỹ thuật. Nếu lực mua suy yếu, thị trường có thể bước vào nhịp điều chỉnh trong ngắn hạn.
Ở góc nhìn khác, Colin Cieszynski cho rằng vàng không còn trong pha tăng mạnh mà chuyển sang giai đoạn tích lũy với biên độ rộng. Điều này đồng nghĩa thị trường sẽ còn rung lắc, nhưng chưa đủ tín hiệu để xác lập xu hướng tăng mới bền vững.
Dù vậy, xu hướng giảm sâu vẫn khó xảy ra khi nhu cầu mua vào từ các ngân hàng trung ương tiếp tục duy trì ổn định. Trong bối cảnh rủi ro địa chính trị chưa hạ nhiệt, vàng vẫn giữ vai trò tài sản dự trữ chiến lược, ít chịu tác động từ các cú sốc tài chính toàn cầu.