| Dự báo giá vàng 7/4: Vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm mạnh Dự báo giá vàng 8/4: Vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà "lao dốc" Dự báo giá vàng 9/4: Giá vàng bật tăng mạnh |
![]() |
| Dự báo giá vàng 10/4: Xu hướng giảm chiếm ưu thế, khó bật tăng mạnh |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h50 ngày 9/4/2025, tiếp tục biến động mạnh khi giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm sâu tại các hệ thống lớn. SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng hạ 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đưa giá về quanh 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giảm mạnh hơn ở chiều mua, xuống 168,3 – 171,5 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng lùi về 169,5 – 171,5 triệu đồng/lượng sau khi giảm đồng loạt 2,5 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn đảo chiều giảm mạnh, SJC và DOJI cùng giảm 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đưa giá về quanh 168 – 171,5 triệu đồng/lượng. Phú Quý và PNJ giảm sâu hơn, phổ biến tới 3 – 3,5 triệu đồng/lượng, lùi về vùng 168 – 171 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm mạnh nhất ở chiều mua vào tới 3,7 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng cũng hạ 2,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 09/04/2026 13:14 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,850 ▼250K | 17,150 ▼350K |
| Kim TT/AVPL | 16,860 ▼250K | 17,160 ▼350K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,850 ▼230K | 17,150 ▼330K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,750 ▼140K | 15,950 ▼140K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,700 ▼140K | 15,900 ▼140K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,550 ▼310K | 16,950 ▼310K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,500 ▼310K | 16,900 ▼310K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,430 ▼310K | 16,880 ▼310K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/04/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,000 ▼3000K | 171,000 ▼3500K |
| Hà Nội - PNJ | 168,000 ▼3000K | 171,000 ▼3500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,000 ▼3000K | 171,000 ▼3500K |
| Miền Tây - PNJ | 168,000 ▼3000K | 171,000 ▼3500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,000 ▼3000K | 171,000 ▼3500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,000 ▼3000K | 171,000 ▼3500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 09/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,850 ▼250K | 17,150 ▼350K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,850 ▼250K | 17,150 ▼350K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,850 ▼250K | 17,150 ▼350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,800 ▼300K | 17,100 ▼300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,800 ▼300K | 17,100 ▼300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,800 ▼300K | 17,100 ▼300K |
| NL 99.90 | 15,470 ▼150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 ▼150K | |
| Trang sức 99.9 | 16,290 ▼300K | 16,990 ▼300K |
| Trang sức 99.99 | 16,300 ▼300K | 17,000 ▼300K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,685 ▲1514K | 17,152 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,685 ▲1514K | 17,153 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 168 ▼1537K | 171 ▼1574K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 168 ▼1537K | 1,711 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 166 ▼1519K | 1,695 ▲1522K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 161,322 ▼3465K | 167,822 ▼3465K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,388 ▼2625K | 127,288 ▼2625K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,522 ▼2380K | 115,422 ▼2380K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,655 ▼2136K | 103,555 ▼2136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,078 ▼2041K | 98,978 ▼2041K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,939 ▼1459K | 70,839 ▼1459K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲1514K | 1,715 ▲1540K |
Dự báo giá vàng ngày mai 10/4/2026
Tính đến 16h50 ngày 9/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giảm nhẹ 1,2 USD/ounce, xuống 4.717,7 USD/ounce, trong bối cảnh thị trường chịu tác động đan xen từ địa chính trị và dòng tiền tài chính.
Thông tin về các cuộc không kích tại Liban, dấu hiệu vi phạm lệnh ngừng bắn tại Iran và sự xuất hiện của thiết bị bay không người lái tại Tehran, Bushehr đang làm dấy lên lo ngại thỏa thuận ngừng bắn giữa Tehran và Washington có thể bị phá vỡ. Nếu kịch bản này xảy ra, giá dầu có nguy cơ bật tăng trở lại, kéo theo nhu cầu nắm giữ USD gia tăng, qua đó làm suy yếu vai trò trú ẩn của vàng trong ngắn hạn.
Ở góc độ vĩ mô, xung đột kéo dài cũng làm gia tăng áp lực lạm phát, củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao. Lợi suất trái phiếu Mỹ vì thế neo ở mức cao, hiện kỳ hạn 10 năm khoảng 4,289% – tiếp tục hút dòng vốn về USD, tạo áp lực lên kim loại quý.
Hiện chỉ số USD-Index duy trì quanh 99 điểm, trong khi chứng khoán Mỹ tăng mạnh và giá dầu giữ ở vùng cao, với Brent quanh 96,96 USD/thùng và WTI khoảng 97,39 USD/thùng.
Giới phân tích nhận định, xu hướng giá vàng trong thời gian tới sẽ phụ thuộc lớn vào diễn biến địa chính trị và độ bền của thỏa thuận ngừng bắn, cũng như tác động lan tỏa của giá năng lượng tới lạm phát toàn cầu.