![]() |
| Dự báo giá vàng 7/4/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 6/4/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Ngày 6/4, thị trường vàng trong nước ghi nhận đợt điều chỉnh giảm mạnh khi giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt đi xuống, đảo chiều rõ rệt sau phiên gần như đi ngang cuối tuần. Cụ thể, tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 170,1 – 173,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tương tự, Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cũng đồng loạt hạ giá, với mức giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều mua và 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá về cùng mặt bằng 170,1 – 173,1 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng giảm mạnh hơn khi mất tới 1,5 triệu đồng/lượng, xuống còn 171 – 173 triệu đồng/lượng. Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn cũng giảm sâu.
SJC và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 1,4 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng. Doji giảm 900.000 đồng/lượng chiều mua và 1,4 triệu đồng/lượng chiều bán; Phú Quý giảm 1,1 triệu đồng/lượng; PNJ điều chỉnh nhẹ hơn, giảm 400.000 – 900.000 đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy áp lực điều chỉnh đang lan rộng trên toàn thị trường, kể cả ở phân khúc vàng nhẫn vốn duy trì sức mua khá tốt trước đó.
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/04/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,990 ▼110K | 17,290 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,990 ▼110K | 17,290 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,990 ▼110K | 17,290 ▼160K |
| NL 99.90 | 15,570 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,600 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 16,480 ▼160K | 17,180 ▼160K |
| Trang sức 99.99 | 16,490 ▼160K | 17,190 ▼160K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,701 ▼14K | 17,312 ▼140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,701 ▼14K | 17,313 ▼140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,696 ▼17K | 1,726 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,696 ▼17K | 1,727 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,676 ▼17K | 1,711 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 162,906 ▼1683K | 169,406 ▼1683K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,588 ▼1275K | 128,488 ▼1275K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 10,761 ▼98005K | 11,651 ▼106015K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,631 ▼1038K | 104,531 ▼1038K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,011 ▼991K | 99,911 ▼991K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,606 ▼709K | 71,506 ▼709K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch ngày 6/4 biến động mạnh khi mở cửa lúc 7h giảm sâu tới 62 USD, lùi về sát mốc 4.600 USD/ounce, trước khi phục hồi lên 4.687 USD/ounce vào lúc 16h00. Diễn biến này cho thấy thị trường đang trong trạng thái giằng co sau chuỗi biến động liên quan đến căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Dù đã phục hồi một phần sau nhịp giảm sâu, giá vàng vẫn chưa hình thành xu hướng tăng rõ ràng khi dòng tiền duy trì sự thận trọng.
Khảo sát của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall đang chia rẽ, với 27% dự báo giá tăng, 20% nhận định giảm và tới 53% cho rằng thị trường sẽ đi ngang. Theo ông Marc Chandler, vàng đã lấy lại hơn một nửa mức giảm nhưng đà tăng thiếu bền vững, với các mốc kỹ thuật quan trọng tại 4.532 USD/ounce và 4.450 USD/ounce.
Áp lực còn đến từ việc một số ngân hàng trung ương, như Thổ Nhĩ Kỳ, bán vàng để hỗ trợ thanh khoản, trong khi báo cáo của World Gold Council cho thấy các ngân hàng trung ương vẫn mua ròng 19 tấn trong tháng 2. Trong tuần này, loạt dữ liệu kinh tế Mỹ như PMI, GDP, CPI và PCE sẽ tác động mạnh đến giá vàng. Các chuyên gia nhận định thị trường đang ở trạng thái cân bằng mong manh, dễ biến động theo tin tức, nhưng về dài hạn vẫn được hỗ trợ bởi lạm phát và bất ổn toàn cầu.
Giá vàng hôm nay 31/3/2026 ghi nhận vàng trong nước tăng mạnh theo đà đi lên của thị trường thế giới trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang. |
Giá vàng hôm nay 1/4/2026 ghi nhận trong nước ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh ở cả hai chiều, trong khi giá vàng thế giới và giá bạc trong nước cũng cùng xu hướng đi lên. |
Giá vàng hôm nay 2/4/2026 ghi nhận vàng miếng SJC trong nước tăng mạnh chỉ sau một ngày, kéo theo vàng nhẫn của nhiều thương hiệu cũng đồng loạt đi lên và tiệm cận mức giá vàng miếng. |