![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/4: Vàng nhẫn tiếp đà tăng mạnh, sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 1/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 171,7 - 174,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 ở mức 169,9 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng/lượng so với hôm trước.
Vàng nhẫn PNJ mua vào 171,9 triệu đồng/lượng, bán ra 174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu mua vào 171 triệu đồng/lượng, bán ra 174 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng/lượng so với sáng qua.
Giá vàng nhẫn DOJI niêm yết ở ngưỡng 171,9 - 174,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Phú Quý SJC mua vào vàng nhẫn ở mức 171,7 triệu đồng/lượng, bán ra 174,7 triệu đồng/lượng, tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt tăng phi mã, mức tăng cao nhất 1,1 triệu đồng/lượng so với sáng hôm qua, bán ra ở mức gần 175 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/04/2026 08:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 175,000 ▲3100K | 178,000 ▲3100K |
| Hà Nội - PNJ | 175,000 ▲3100K | 178,000 ▲3100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 175,000 ▲3100K | 178,000 ▲3100K |
| Miền Tây - PNJ | 175,000 ▲3100K | 178,000 ▲3100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 175,000 ▲3100K | 178,000 ▲3100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 175,000 ▲3100K | 178,000 ▲3100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 01/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,500 ▲310K | 17,800 ▲310K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,500 ▲310K | 17,800 ▲310K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,500 ▲310K | 17,800 ▲310K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,470 ▲300K | 17,770 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,470 ▲300K | 17,770 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,470 ▲300K | 17,770 ▲300K |
| NL 99.90 | 15,870 ▲100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,900 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 16,960 ▲300K | 17,660 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 16,970 ▲300K | 17,670 ▲300K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 175 ▼1544K | 17,802 ▲310K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 175 ▼1544K | 17,803 ▲310K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,748 ▲31K | 1,778 ▲31K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,748 ▲31K | 1,779 ▲31K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,728 ▲31K | 1,763 ▲31K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 168,054 ▲3069K | 174,554 ▲3069K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 123,488 ▲2325K | 132,388 ▲2325K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 111,146 ▲2108K | 120,046 ▲2108K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 98,804 ▲1891K | 107,704 ▲1891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 94,043 ▲1807K | 102,943 ▲1807K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 64,774 ▲1292K | 73,674 ▲1292K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175 ▼1544K | 178 ▼1571K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 1/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4.684,40 USD/ounce (tương đương 149,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí). Giá vàng thế giới nhìn chung giảm giá 681,3 USD/ounce, tương đương giảm 12,72% nếu tính trong vòng 30 ngày qua.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Trong năm 2026, vàng đang cho thấy xu hướng vận động giống một tài sản rủi ro hơn là kênh trú ẩn an toàn truyền thống. Dù căng thẳng địa chính trị gia tăng và đồng USD mạnh lên, giá vàng lại giảm sâu, đi ngược với kỳ vọng thông thường của thị trường. Tính riêng trong tháng 3, kim loại quý này đã giảm khoảng 15%, bất chấp bối cảnh xung đột tại Trung Đông leo thang.
Theo các nhà phân tích của HSBC Asset Management, diễn biến này phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc nhà đầu tư. Thị trường vàng hiện có sự tham gia nhiều hơn của nhà đầu tư cá nhân và các vị thế sử dụng đòn bẩy, khiến giá dễ biến động mạnh. Khi thị trường rung lắc, lực bán giải chấp gia tăng đã kéo giá vàng đi xuống, khiến nó “hành xử” giống một tài sản rủi ro.
Tuy vậy, trong dài hạn, vàng vẫn giữ vai trò quan trọng trong danh mục đầu tư, đặc biệt khi xu hướng phi đô la hóa toàn cầu ngày càng rõ nét. Nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương tăng mạnh từ năm 2022, cao gấp 2–3 lần so với mức trung bình trước đó, cho thấy niềm tin vào vai trò bảo toàn giá trị của kim loại quý.
Các chuyên gia nhận định, biến động sẽ tiếp tục là đặc trưng của thị trường vàng trong năm 2026, khi chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và sức mạnh đồng USD tiếp tục chi phối xu hướng. Điều này đặt ra yêu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư một cách linh hoạt và thận trọng hơn.