![]() |
| Giá vàng hôm nay 30/3: Vàng trong nước duy trì ở mức đỉnh, thế giới giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 30/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 169,6 – 172,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); ổn định ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 168,3 triệu đồng/lượng (mua vào); giữ nguyên so với phiên trước.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 169,8 – 172,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); ổn định ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
PNJ niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 169,8 – 172,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); không thay đổi so với chốt phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 169,8 – 172,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); giữ nguyên ở cả hai chiều so với hôm qua.
Phú Quý giao dịch vàng nhẫn ở mức 169,6 – 172,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); ổn định so với phiên trước.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý cùng giao dịch vàng miếng ở mức 169,8 – 172,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), đi ngang so với hôm qua. Tuy nhiên, so với chốt phiên tuần trước, giá vàng miếng đã tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/03/2026 10:22 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,900 ▲100K | 172,900 ▲100K |
| Hà Nội - PNJ | 169,900 ▲100K | 172,900 ▲100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,900 ▲100K | 172,900 ▲100K |
| Miền Tây - PNJ | 169,900 ▲100K | 172,900 ▲100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,900 ▲100K | 172,900 ▲100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,900 ▲100K | 172,900 ▲100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 30/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,990 ▲10K | 17,290 ▲10K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,990 ▲10K | 17,290 ▲10K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,990 ▲10K | 17,290 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,990 ▲10K | 17,290 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,990 ▲10K | 17,290 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,990 ▲10K | 17,290 ▲10K |
| NL 99.90 | 15,770 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,800 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 16,480 ▲10K | 17,180 ▲10K |
| Trang sức 99.99 | 16,490 ▲10K | 17,190 ▲10K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,699 ▲1K | 17,292 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,699 ▲1K | 17,293 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,697 ▲1K | 1,727 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,697 ▲1K | 1,728 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,677 ▲1K | 1,712 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,005 ▲99K | 169,505 ▲99K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,663 ▲75K | 128,563 ▲75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,678 ▲96917K | 116,578 ▲104927K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,692 ▲61K | 104,592 ▲61K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 9,107 ▼81904K | 9,997 ▼89914K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,648 ▲42K | 71,548 ▲42K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,699 ▲1K | 1,729 ▲1K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 30/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4,467.50 USD/ounce, giảm 35,3 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 142,9 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Tuần qua, giá vàng thế giới biến động mạnh khi có thời điểm vượt mốc 4.600 USD/ounce trước khi điều chỉnh về quanh 4.360 USD và sau đó phục hồi, kết tuần sát ngưỡng 4.500 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy thị trường đang hình thành vùng hỗ trợ quan trọng trong khoảng 4.300 – 4.600 USD/ounce, qua đó củng cố kỳ vọng vàng đã tạo đáy ngắn hạn.
Trong tuần này, tâm điểm chú ý của giới đầu tư sẽ là báo cáo việc làm tháng của Mỹ – yếu tố then chốt ảnh hưởng tới kỳ vọng điều hành chính sách tiền tệ. Bên cạnh đó, các phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell cùng loạt dữ liệu kinh tế như chỉ số niềm tin tiêu dùng, PMI sản xuất cũng sẽ tác động trực tiếp đến xu hướng giá vàng.
Trước đó, kim loại quý từng giảm sâu xuống vùng 4.099 USD/ounce do áp lực bán mạnh từ giới đầu cơ và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao. Tuy nhiên, việc giữ vững vùng hỗ trợ đã giúp thị trường ổn định trở lại. Hiện tại, một số chuyên gia cho rằng vàng đang mang đặc điểm của tài sản rủi ro hơn là nơi trú ẩn an toàn, khi dòng tiền từ khu vực chính thức suy yếu và đồng USD vẫn mạnh.
Dù vậy, áp lực lạm phát gia tăng từ giá năng lượng có thể tiếp tục hỗ trợ vàng trong vai trò phòng ngừa rủi ro. Nhìn chung, thị trường đang bước vào giai đoạn nhạy cảm, với khả năng biến động mạnh trong ngắn hạn nhưng vẫn được hỗ trợ bởi các yếu tố nền tảng dài hạn.