![]() |
| Giá vàng hôm nay 17/3: Vàng trong nước đồng loạt "bật" tăng, thế giới tiếp đà giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 17/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 179,8 – 182,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 ở mức 178,6 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng so với một ngày trước đó.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 179,6 – 182,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn DOJI niêm yết ở mức 180,1 – 183,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 180 – 183 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 180 – 183 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng so với sáng qua ở cả 2 chiều, bán ra ở mức 183,1 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/03/2026 09:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 17/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,960 ▼50K | 18,260 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,960 ▼50K | 18,260 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,960 ▼50K | 18,260 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,960 ▼50K | 18,260 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,960 ▼50K | 18,260 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,960 ▼50K | 18,260 ▼50K |
| NL 99.90 | 17,130 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,160 | |
| Trang sức 99.9 | 17,450 ▼50K | 18,150 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 17,460 ▼50K | 18,160 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 180 ▼1621K | 18,302 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180 ▼1621K | 18,303 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,793 ▼5K | 1,823 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,793 ▼5K | 1,824 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,773 ▼5K | 1,808 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 17,251 ▼155754K | 17,901 ▼161604K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 126,864 ▼375K | 135,764 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 114,206 ▼340K | 123,106 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 101,549 ▼305K | 110,449 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 96,667 ▼291K | 105,567 ▼291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 66,651 ▲59965K | 75,551 ▲67975K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 17/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.018,20 USD/ounce (tương đương 159,6 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí). Giá vàng thế giới nhìn chung giảm 2,3 USD/ounce, tương đương tăng 0,05% nếu tính trong vòng 30 ngày qua. Hiện tại, vàng thế giới thấp hơn khoảng 23,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Các nhà đầu tư đang tỏ ra phần nào thất vọng khi giá vàng khép lại thêm một tuần trong trạng thái suy yếu. Sau giai đoạn tăng mạnh trước đó, kim loại quý hiện rơi vào trạng thái “giằng co” quen thuộc khi thị trường phải cân nhắc giữa tăng trưởng kinh tế chậm lại và áp lực lạm phát vẫn dai dẳng.
Những dữ liệu kinh tế gần đây khiến triển vọng càng trở nên phức tạp. Tăng trưởng kinh tế Mỹ có dấu hiệu giảm tốc trong khi lạm phát vẫn duy trì ở mức cao, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ lạm phát đình trệ – tình trạng kết hợp giữa tăng trưởng yếu và giá cả tăng. Bối cảnh này khiến các nhà hoạch định chính sách đối mặt với nhiều thách thức trong việc lựa chọn công cụ điều hành phù hợp.
Trong ngắn hạn, lập trường chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục tạo áp lực đối với thị trường vàng. Khi lạm phát chưa hạ nhiệt, Fed khó có thể sớm nới lỏng mạnh chính sách tiền tệ. Lãi suất vì thế có khả năng duy trì ở mức cao, qua đó hỗ trợ đồng USD và lợi suất trái phiếu – hai yếu tố thường gây sức ép lên giá vàng.
Chính môi trường lãi suất cao kéo dài khiến chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng tăng lên, làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lãi này trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư tổ chức vẫn nhìn vàng theo góc độ dài hạn. Trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu đối mặt nhiều rủi ro, vàng vẫn được xem là kênh đa dạng hóa tài sản quan trọng, cho thấy xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý này chưa kết thúc.