![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/3: Vàng nhẫn trong nước và thế giới đồng loạt "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 14/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở mức 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá 180,3 triệu đồng/lượng mua vào, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
DOJI giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn PNJ niêm yết ở mức 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở ngưỡng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI cùng giảm giá vàng miếng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, giao dịch ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức: 181,8 triệu đồng/lượng mua vào (giảm 1,7 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua), 184,8 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/03/2026 08:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 179,600 ▼2200K | 182,600 ▼2200K |
| Hà Nội - PNJ | 179,600 ▼2200K | 182,600 ▼2200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 179,600 ▼2200K | 182,600 ▼2200K |
| Miền Tây - PNJ | 179,600 ▼2200K | 182,600 ▼2200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 179,600 ▼2200K | 182,600 ▼2200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 179,600 ▼2200K | 182,600 ▼2200K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,960 ▼220K | 18,260 ▼220K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,960 ▼220K | 18,260 ▼220K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,960 ▼220K | 18,260 ▼220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,960 ▼220K | 18,260 ▼220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,960 ▼220K | 18,260 ▼220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,960 ▼220K | 18,260 ▼220K |
| NL 99.90 | 17,070 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,100 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 17,450 ▼220K | 18,150 ▼220K |
| Trang sức 99.99 | 17,460 ▼220K | 18,160 ▼220K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,796 ▼22K | 18,262 ▼220K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,796 ▼22K | 18,263 ▼220K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,793 ▼22K | 1,823 ▼22K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,793 ▼22K | 1,824 ▼22K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,773 ▼22K | 1,808 ▲1625K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 17,251 ▼157437K | 17,901 ▼163287K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 126,864 ▼1650K | 135,764 ▼1650K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 114,206 ▼1496K | 123,106 ▼1496K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 101,549 ▼1342K | 110,449 ▼1342K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 96,667 ▲86872K | 105,567 ▲94882K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 66,651 ▼918K | 75,551 ▼918K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,796 ▼22K | 1,826 ▼22K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 14/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.129,3 USD/ounce. Giá vàng thế giới nhìn chung giảm 1,2% trong 24 giờ qua, tương ứng với giảm 60,7 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn khi kỳ vọng về chính sách lãi suất của Mỹ thay đổi và nhu cầu thanh khoản đối với đồng USD tăng mạnh. Kim loại quý này đang trải qua tuần giảm thứ hai liên tiếp khi giá liên tục kiểm tra vùng hỗ trợ quanh 5.000 USD/ounce, khiến nhiều nhà đầu tư thất vọng bởi trước đó thị trường kỳ vọng vàng sẽ tăng mạnh nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông.
Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính khiến vàng suy yếu là nhu cầu nắm giữ USD gia tăng trong bối cảnh bất ổn toàn cầu. Khi căng thẳng giữa Mỹ, Israel và Iran leo thang, nhiều nhà đầu tư ưu tiên giữ tiền mặt và tài sản có tính thanh khoản cao. Đồng thời, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng trở lại trên 4% cũng làm giảm sức hấp dẫn của vàng – tài sản không sinh lãi.
Bên cạnh đó, những thay đổi trong kỳ vọng lãi suất trước cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng tác động mạnh đến thị trường. Một số tổ chức tài chính dự báo Fed có thể chỉ cắt giảm lãi suất hai lần trong năm, thay vì ba lần như dự báo trước đây. Điều này giúp đồng USD duy trì sức mạnh trong ngắn hạn.
Dù vậy, nhiều nhà phân tích cho rằng xu hướng tăng dài hạn của vàng vẫn chưa thay đổi. Nền kinh tế Mỹ đang cho thấy dấu hiệu tăng trưởng chậm lại khi GDP quý IV chỉ tăng 0,7%, trong khi lạm phát vẫn duy trì ở mức cao. Trong bối cảnh nguy cơ lạm phát đình trệ gia tăng, vàng vẫn được xem là tài sản phòng thủ quan trọng và có thể thu hút dòng tiền trở lại khi áp lực thanh khoản giảm bớt.