![]() |
| Giá vàng hôm nay 11/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 11/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC được niêm yết phổ biến quanh mức 183,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 186,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giữ mức chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng SJC trong phiên sáng cũng bám sát diễn biến chung của thị trường khi doanh nghiệp niêm yết 183,1 triệu đồng/lượng mua vào và 186,1 triệu đồng/lượng bán ra, tăng khoảng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên liền trước. Trong khi đó, Mi Hồng ghi nhận mức giá mua vào nhỉnh hơn khi niêm yết 183,5 triệu đồng/lượng mua vào và 186,1 triệu đồng/lượng bán ra, đưa chênh lệch mua – bán xuống khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.
Ở các hệ thống khác như PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC cũng được giao dịch quanh 183,1 – 186,1 triệu đồng/lượng, tăng khoảng 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Riêng Phú Quý niêm yết giá mua vào 183,1 triệu đồng/lượng và bán ra 186,1 triệu đồng/lượng, trong đó giá mua tăng 1,8 triệu đồng/lượng còn giá bán tăng 2 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn tròn 9999, thị trường cũng ghi nhận đà tăng mạnh khi nhiều doanh nghiệp niêm yết giá bán ra trên 186 triệu đồng/lượng, phản ánh xu hướng phục hồi rõ rệt của thị trường vàng trong nước.
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/03/2026 08:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Hà Nội - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Miền Tây - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 11/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,420 ▲110K | 18,720 ▲110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,420 ▲110K | 18,720 ▲110K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,420 ▲110K | 18,720 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,420 ▲110K | 18,720 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,420 ▲110K | 18,720 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,420 ▲110K | 18,720 ▲110K |
| NL 99.90 | 17,470 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,500 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 17,910 ▲110K | 18,610 ▲110K |
| Trang sức 99.99 | 17,920 ▲110K | 18,620 ▲110K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,842 ▲11K | 18,722 ▲110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,842 ▲11K | 18,723 ▲110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,839 ▲11K | 1,869 ▲11K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,839 ▲11K | 187 ▼1672K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,819 ▲11K | 1,854 ▲11K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 177,064 ▲1089K | 183,564 ▲1089K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 130,314 ▲825K | 139,214 ▲825K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 117,335 ▲748K | 126,235 ▲748K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 104,355 ▲671K | 113,255 ▲671K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 99,349 ▲641K | 108,249 ▲641K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,857 ▼61254K | 7,747 ▼69264K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,842 ▲11K | 1,872 ▲11K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 11/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.211,60 USD/ounce. Ghi nhận tăng 56,4 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.315 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới ghi nhận đà tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi những lo ngại về lạm phát tạm thời dịu bớt sau khi giá dầu giảm mạnh. Diễn biến này xảy ra trong bối cảnh Tổng thống Mỹ Donald Trump phát tín hiệu cho rằng cuộc xung đột tại Trung Đông có thể sớm đi đến hồi kết, giúp thị trường năng lượng hạ nhiệt sau giai đoạn tăng nóng.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi xuống cũng góp phần hỗ trợ thị trường kim loại quý. Khi đồng bạc xanh giảm giá, vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Đồng thời, lợi suất trái phiếu thấp hơn cũng làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng, qua đó thúc đẩy nhu cầu đối với tài sản trú ẩn này.
Theo các nhà phân tích, dù thị trường chứng khoán phục hồi đã phần nào hạn chế đà tăng của vàng vào cuối phiên, các yếu tố hỗ trợ từ tiền tệ và tâm lý thị trường vẫn tạo nền tảng tích cực cho kim loại quý. Trong khi đó, căng thẳng tại Trung Đông vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro khi Iran tuyên bố sẽ không cho phép hoạt động xuất khẩu dầu trong khu vực nếu các cuộc tấn công tiếp tục diễn ra.
Giới đầu tư hiện cũng đang theo dõi sát các dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ, bao gồm chỉ số giá tiêu dùng và thước đo lạm phát ưa thích của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, nhằm đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ trong thời gian tới.