| Giá vàng hôm nay 3/3: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng cao kỷ lục Giá vàng hôm nay 4/3: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 5/3: Vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà giảm mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 9/3: Vàng nhẫn, vàng miếng duy trì quanh mốc 185 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 9/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 182,0 triệu đồng/lượng mua vào và 185,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 184,0 – 187,0 triệu đồng/lượng ghi nhận đầu tuần trước, giá vàng hiện thấp hơn khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Xu hướng tương tự cũng được ghi nhận tại Tập đoàn DOJI, khi doanh nghiệp này niêm yết vàng SJC ở mức 182,0 – 185,0 triệu đồng/lượng, khiến người mua vàng trước đó đang chịu mức lỗ tương đương.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng được giao dịch ở mức 182,3 triệu đồng/lượng mua vào và 185,0 triệu đồng/lượng bán ra. Dù giá mua vào nhỉnh hơn nhẹ so với mặt bằng chung, mức lỗ của người mua so với tuần trước vẫn xoay quanh 2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, các doanh nghiệp lớn như PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đều niêm yết vàng miếng SJC ở ngưỡng 182,0 – 185,0 triệu đồng/lượng, phản ánh xu hướng ổn định của thị trường đầu tuần.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn 9999, nhiều thương hiệu cũng giao dịch quanh mức 182,0 triệu đồng/lượng mua vào và 185,0 triệu đồng/lượng bán ra, với chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, thị trường vàng đầu tuần duy trì trạng thái đi ngang sau nhịp điều chỉnh của tuần trước, trong khi nhà đầu tư vẫn thận trọng theo dõi các biến động của thị trường quốc tế.
Giá vàng trong nước mở đầu tuần giao dịch ngày 9/3/2026 tiếp tục duy trì trong vùng 182 – 185 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 2 triệu đồng/lượng so với mức giá của đầu tuần trước. Diễn biến này khiến nhiều nhà đầu tư mua vàng ở thời điểm trước đó đang tạm thời ghi nhận khoản lỗ tương ứng khi bán ra.
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/03/2026 09:21 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 180,100 ▼1900K | 183,100 ▼1900K |
| Hà Nội - PNJ | 180,100 ▼1900K | 183,100 ▼1900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 180,100 ▼1900K | 183,100 ▼1900K |
| Miền Tây - PNJ | 180,100 ▼1900K | 183,100 ▼1900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 180,100 ▼1900K | 183,100 ▼1900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 180,100 ▼1900K | 183,100 ▼1900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 09/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,010 ▼190K | 18,310 ▼190K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,010 ▼190K | 18,310 ▼190K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,010 ▼190K | 18,310 ▼190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,010 ▼190K | 18,310 ▼190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,010 ▼190K | 18,310 ▼190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,010 ▼190K | 18,310 ▼190K |
| NL 99.90 | 17,320 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,350 | |
| Trang sức 99.9 | 17,500 ▼190K | 18,200 ▼190K |
| Trang sức 99.99 | 17,510 ▼190K | 18,210 ▼190K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,801 ▲1619K | 18,312 ▼190K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,801 ▲1619K | 18,313 ▼190K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,798 ▼19K | 1,828 ▼19K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,798 ▼19K | 1,829 ▼19K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,778 ▼19K | 1,813 ▼19K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 173,005 ▼1881K | 179,505 ▼1881K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 127,239 ▼1425K | 136,139 ▼1425K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 114,546 ▼1292K | 123,446 ▼1292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 101,854 ▼1159K | 110,754 ▼1159K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 96,958 ▼1108K | 105,858 ▼1108K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,686 ▼60966K | 7,576 ▼68976K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲1619K | 1,831 ▲1646K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 9/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.172,0 USD/ounce. Ghi nhận tăng 91,7 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới mở đầu ngày 9/3 ghi nhận đà giảm mạnh khi kim loại quý này mất khoảng 90 USD/ounce, lùi xuống còn khoảng 5.080 USD/ounce. Cùng thời điểm, đồng USD tiếp tục tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt, đẩy chỉ số DXY lên gần 99,5 điểm, qua đó tạo thêm áp lực lên thị trường vàng. Trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch, giá vàng SJC và vàng nhẫn phổ biến được niêm yết quanh 182 – 185 triệu đồng/lượng.
Tuần trước, thị trường vàng chứng kiến biến động rất mạnh với các phiên tăng – giảm đảo chiều liên tục, biên độ mỗi ngày lên tới vài triệu đồng mỗi lượng. Đầu tuần, giá vàng trong nước từng tăng vọt và lập kỷ lục mới gần 191 triệu đồng/lượng, trước khi nhanh chóng quay đầu giảm mạnh vào cuối tuần. Tính chung cả tuần, giá vàng trong nước giảm khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng cũng biến động mạnh do tác động từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông sau các cuộc không kích của Mỹ và Israel nhằm vào Iran. Giá vàng từng vọt lên trên 5.400 USD/ounce khi tâm lý lo ngại gia tăng, nhưng sau đó giảm trở lại khi thị trường đánh giá những hệ lụy kinh tế của một cuộc xung đột mới.
Các chuyên gia cho rằng trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi sát các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ như lạm phát, tăng trưởng và sức khỏe tiêu dùng. Những thông tin này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó tác động đáng kể đến xu hướng của giá vàng trong thời gian tới.