| Giá vàng hôm nay 28/2: Vàng trong nước giảm, thế giới tăng "vọt" Giá vàng hôm nay 1/3: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng "phi mã" Giá vàng hôm nay 2/3: Vàng trong nước neo cao kỷ lục, thế giới tăng "vọt" |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 3/3: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng cao kỷ lục |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 3/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mốc 186,4 - 189,4 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 186,4 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 187,9 - 190,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 186,9 - 189,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 187,9 - 190,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 186,9 - 189,9 triệu triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 187,9 - 190,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/03/2026 09:17 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,640 ▼150K | 18,940 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,640 ▼150K | 18,940 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,640 ▼150K | 18,940 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,640 ▼130K | 18,940 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,640 ▼130K | 18,940 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,640 ▼130K | 18,940 ▼130K |
| NL 99.90 | 17,720 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,750 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 18,130 ▼130K | 18,830 ▼130K |
| Trang sức 99.99 | 18,140 ▼130K | 18,840 ▼130K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,864 ▼15K | 18,942 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,864 ▼15K | 18,943 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,861 ▼3K | 1,891 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,861 ▼3K | 1,892 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,841 ▼3K | 1,876 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 179,243 ▲161289K | 185,743 ▲167139K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 131,964 ▼225K | 140,864 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 118,831 ▼204K | 127,731 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 105,697 ▲95109K | 114,597 ▲103119K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 100,632 ▼175K | 109,532 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 69,487 ▼125K | 78,387 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 3/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5,371.90 USD/ounce, tăng 44 USD/ounce so với rạng sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 168,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước 22,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới nối dài đà tăng sang ngày thứ hai liên tiếp từ đầu tuần, khi lo ngại xung đột tại Trung Đông leo thang sau các cuộc không kích mới. Thị trường đang thận trọng đánh giá khả năng căng thẳng kéo dài trong nhiều tuần tới. Theo ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, chính sự bất định này tiếp tục tạo lực đỡ cho giá vàng trong ngắn hạn.
Các nhà phân tích của SP Angel nhận định xu hướng phân mảnh địa chính trị ngày càng rõ nét đã thúc đẩy nhiều ngân hàng trung ương, đặc biệt trong khối BRIC, giảm tỷ trọng tài sản định giá bằng USD để gia tăng nắm giữ vàng. Vàng – vốn được xem là tài sản trú ẩn an toàn – đã liên tục lập đỉnh mới và tăng gần 25% từ đầu năm, sau khi bứt phá mạnh trong năm 2025 nhờ lực mua lớn từ ngân hàng trung ương, dòng vốn vào các quỹ ETF và kỳ vọng chính sách tiền tệ Mỹ nới lỏng hơn.
BNP Paribas cho rằng nhu cầu đầu tư vàng vật chất sẽ là động lực chính năm nay, khi các quỹ ETF bảo chứng bằng vàng đã tích lũy thêm khoảng 2 triệu ounce từ đầu năm. Bên cạnh đó, rủi ro lạm phát tại Mỹ, thể hiện qua chỉ số PPI tăng cao hơn dự kiến, cùng các dữ liệu việc làm sắp công bố, đang khiến giới đầu tư theo dõi sát bước đi tiếp theo của Fed về lãi suất.