| Giá vàng hôm nay 27/2: Vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt "quay xe" giảm mạnh Giá vàng hôm nay 28/2: Vàng trong nước giảm, thế giới tăng "vọt" Giá vàng hôm nay 1/3: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng "phi mã" |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 2/3: Vàng trong nước neo cao kỷ lục, thế giới tăng "vọt" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 2/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 184,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 187,0 triệu đồng/lượng (bán ra). Chênh lệch mua – bán giữ nguyên 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng nhẫn ở mức 184,0 triệu đồng/lượng mua vào và 187,0 triệu đồng/lượng bán ra. Hiện vẫn duy trì biên độ chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận niêm yết ở mức 183,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 186,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Khoảng cách mua – bán vẫn ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC được niêm yết mua vào 184 triệu đồng/lượng và bán ra 187 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, bảng giá cũng không có sự xê dịch, vàng miếng SJC được giao dịch ở mức 184 – 187 triệu đồng/lượng.
Ở PNJ, giá vàng miếng SJC được niêm yết mua vào 184 triệu đồng/lượng, bán ra 187 triệu đồng/lượng.
Diễn biến đáng chú ý hơn xuất hiện tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng đạt 184 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 187 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng mua vào 184,0 triệu đồng/lượng và bán ra 187,0 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC ngày 1/3 được niêm yết mua vào 184,0 triệu đồng/lượng và bán ra 187,0 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/03/2026 08:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 185,400 ▲1600K | 188,400 ▲1600K |
| Hà Nội - PNJ | 185,400 ▲1600K | 188,400 ▲1600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 185,400 ▲1600K | 188,400 ▲1600K |
| Miền Tây - PNJ | 185,400 ▲1600K | 188,400 ▲1600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 185,400 ▲1600K | 188,400 ▲1600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 185,400 ▲1600K | 188,400 ▲1600K |
| 2. AJC - Cập nhật: 02/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,560 ▲160K | 18,860 ▲160K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,560 ▲160K | 18,860 ▲160K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,560 ▲160K | 18,860 ▲160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,550 ▲170K | 18,850 ▲170K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,550 ▲170K | 18,850 ▲170K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,550 ▲170K | 18,850 ▲170K |
| NL 99.90 | 17,720 ▲600K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,750 ▲600K | |
| Trang sức 99.9 | 18,040 ▲170K | 18,740 ▲170K |
| Trang sức 99.99 | 18,050 ▲170K | 18,750 ▲170K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,856 ▲1672K | 18,862 ▲160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,856 ▲1672K | 18,863 ▲160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,854 ▲16K | 1,884 ▲16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,854 ▲16K | 1,885 ▲16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,834 ▲16K | 1,869 ▲16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 17,855 ▼159110K | 18,505 ▼164960K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 131,439 ▲1200K | 140,339 ▲1200K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 118,355 ▲1088K | 127,255 ▲1088K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 10,527 ▼93767K | 11,417 ▼101777K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 100,224 ▲933K | 109,124 ▲933K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 69,195 ▲667K | 78,095 ▲667K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,856 ▲1672K | 1,886 ▲1699K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 2/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.278,2 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.230 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 166,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá các kim loại quý đồng loạt bứt phá vào cuối tuần qua khi căng thẳng địa chính trị leo thang, thúc đẩy dòng tiền tìm đến các tài sản trú ẩn như vàng và bạc. Trong phiên giao dịch ngày 27/2, thị trường trở nên sôi động sau khi chính phủ Mỹ ban hành lệnh sơ tán tại Trung Đông. Chỉ trong vòng chưa đầy một giờ, giá vàng tăng vọt hàng chục USD mỗi ounce và nhanh chóng thiết lập đỉnh mới trong tuần. Lực mua tiếp tục gia tăng trước kỳ nghỉ cuối tuần, đưa giá chốt tuần ở mức cao nhất, phản ánh tâm lý phòng thủ rõ nét của nhà đầu tư.
Khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy sự lạc quan quay trở lại cả ở Phố Wall lẫn nhà đầu tư cá nhân. Phần lớn chuyên gia dự báo giá có thể tiếp tục đi lên trong tuần tới, trong khi tỷ lệ nhà đầu tư cá nhân kỳ vọng tăng giá cũng áp đảo so với chiều giảm. Nhiều ý kiến cho rằng việc giá vượt các ngưỡng kháng cự quan trọng là tín hiệu xác nhận xu hướng tăng mới, với mục tiêu xa hơn trong ngắn hạn.
Các chuyên gia nhận định, dù vùng giá cao hiện tại có thể xuất hiện rung lắc kỹ thuật, xu hướng chủ đạo vẫn là đi lên nhờ hoạt động mua ròng bền bỉ của các ngân hàng trung ương, đồng USD suy yếu và môi trường kinh tế - chính trị toàn cầu còn nhiều bất định.