![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/3: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng "phi mã" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 1/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) mức 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 184-187 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC và BTMH cũng niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/02/2026 08:33 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 183,800 | 186,800 |
| Hà Nội - PNJ | 183,800 | 186,800 |
| Đà Nẵng - PNJ | 183,800 | 186,800 |
| Miền Tây - PNJ | 183,800 | 186,800 |
| Tây Nguyên - PNJ | 183,800 | 186,800 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 183,800 | 186,800 |
| 2. AJC - Cập nhật: 01/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,400 | 18,700 |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,400 | 18,700 |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,400 | 18,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,380 | 18,680 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,380 | 18,680 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,380 | 18,680 |
| NL 99.90 | 17,120 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,150 | |
| Trang sức 99.9 | 17,870 | 18,570 |
| Trang sức 99.99 | 17,880 | 18,580 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 184 | 18,702 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184 | 18,703 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,838 | 1,868 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,838 | 1,869 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,818 | 1,853 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 176,965 | 183,465 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 130,239 | 139,139 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 117,267 | 126,167 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 104,294 | 113,194 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 99,291 | 108,191 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 68,528 | 77,428 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 | 187 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 1/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5278,20 USD/ounce. Ghi nhận tăng hơn 400 USD so với đầu tháng 2. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.230 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 166,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Thị trường vàng thế giới trong tháng 2/2026 ghi nhận biến động rất mạnh với biên độ dao động hơn 400 USD/ounce. Ngay đầu tháng, áp lực chốt lời sau nhịp tăng nóng cuối tháng 1 đã kéo giá từ vùng 5.000 USD xuống đáy khoảng 4.608 USD/ounce chỉ trong hai phiên 1–2/2. Đà giảm chưa dừng lại khi đến ngày 6/2, vàng lùi về quanh 4.900 USD/ounce trước khi lực cầu bắt đáy xuất hiện, giúp giá dần hồi phục và lấy lại mốc 5.000 USD vào ngày 9/2.
Sang tuần thứ hai, thị trường tương đối ổn định, dao động chủ yếu trong vùng 5.040–5.060 USD/ounce nhờ đồng USD suy yếu, qua đó hỗ trợ kim loại quý duy trì nền giá cao và chốt tuần 15/2 trên ngưỡng 5.000 USD. Trong kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ (16–22/2), thanh khoản sụt giảm khiến giá biến động thất thường trong biên độ rộng từ 4.850 đến 5.100 USD/ounce.
Bước vào tuần cuối tháng, xu hướng tăng được củng cố rõ rệt. Ngày 23/2, giá vượt 5.175 USD/ounce, tiếp tục leo lên 5.199 USD vào ngày 24/2 và khép lại tháng ở mức cao 5.274 USD/ounce trong phiên 28/2, đánh dấu một tháng giao dịch đầy sóng gió nhưng kết thúc trong trạng thái tích cực.