![]() |
| Giá vàng hôm nay 26/2: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng "vọt" ngày vía Thần Tài |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 26/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 182,2-185,2 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 181,5-184,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 182,2-185,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 179,5-183,4 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,9 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt giao dịch ở mức 182,3 triệu đồng/lượng mua vào, 185,3 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 700.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 26/02/2026 06:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 26/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,200 ▼30K | 18,500 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,200 ▼30K | 18,500 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,200 ▼30K | 18,500 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,180 ▲30K | 18,480 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,180 ▲30K | 18,480 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,180 ▲30K | 18,480 ▲30K |
| NL 99.90 | 17,070 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,100 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 17,670 ▲30K | 18,370 ▲30K |
| Trang sức 99.99 | 17,680 ▲30K | 18,380 ▲30K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 182 ▼1641K | 18,502 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 182 ▼1641K | 18,503 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,815 ▼3K | 1,845 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,815 ▼3K | 1,846 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,795 ▼3K | 183 ▼1650K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,688 ▼297K | 181,188 ▼297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,514 ▼225K | 137,414 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 115,702 ▼204K | 124,602 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,891 ▼183K | 111,791 ▼183K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 9,795 ▼88330K | 10,685 ▼96340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,569 ▼125K | 76,469 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182 ▼1641K | 185 ▼1668K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 26/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.192,70 USD/ounce. Ghi nhận giảm 71,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.305 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới hiện đã phục hồi sát mốc 5.200 USD/ounce, song vẫn thấp hơn đáng kể so với đỉnh gần 5.600 USD/ounce thiết lập hồi tháng 1. Trong bối cảnh một số nhà đầu tư bắt đầu nghi ngờ dư địa tăng tiếp của kim loại quý, nhiều chuyên gia cho rằng chu kỳ tăng hiện tại vẫn chưa bước vào giai đoạn cuối. Nicky Shiels, Trưởng bộ phận Nghiên cứu và Chiến lược Kim loại tại MKS PAMP, phân tích rằng chu kỳ tăng giá lần này đã kéo dài 39 tháng, với mức tăng hơn 200%, trong khi đồng USD giảm 13% – tương đương giai đoạn giữa chu kỳ theo chuẩn lịch sử. Nếu lặp lại quỹ đạo trung bình của các chu kỳ trước, giá vàng có thể hướng tới vùng 6.750 USD/ounce.
Trong khi đó, JP Morgan dự báo giá vàng có thể tăng thêm 22% vào cuối năm 2026, lên khoảng 6.300 USD/ounce nhờ nhu cầu bền vững từ ngân hàng trung ương và nhà đầu tư tổ chức. Các yếu tố hỗ trợ gồm đồng USD suy yếu, lãi suất Mỹ có xu hướng hạ và bất ổn địa chính trị kéo dài. Tuy nhiên, lập trường thận trọng của Fed về lãi suất đang phần nào kìm hãm đà tăng. Tại Việt Nam, giá vàng SJC và vàng nhẫn vẫn neo trên 185 triệu đồng/lượng, chênh lệch cao so với giá thế giới quy đổi, trong bối cảnh nhu cầu dịp Thần Tài gia tăng.