 |
| Giá vàng hôm nay 23/2: Vàng SJC giữ đỉnh, thế giới tăng mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 23/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC, PNJ cùng giao dịch ở ngưỡng 177,5 - 180,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 178 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 175,6 - 178,6 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 179,5 - 182,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 178 - 181 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ đồng loạt niêm yết ở mức 178 - 181 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
DOJI giao dịch vàng miếng ở mức 176 - 179 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng ở mốc 179,5 - 182,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Riêng Phú Quý tăng giá vàng miếng thêm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, giao dịch ở mốc 178 - 181triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu neo cao. Giá vàng nhẫn các thương hiệu neo cao so với sáng hôm qua.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/02/2026 08:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Hà Nội - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Miền Tây - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| 2. AJC - Cập nhật: 23/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,160 ▲560K | 18,460 ▲560K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,160 ▲560K | 18,460 ▲560K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,160 ▲560K | 18,460 ▲560K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,100 ▲520K | 18,400 ▲520K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,100 ▲520K | 18,400 ▲520K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,100 ▲520K | 18,400 ▲520K |
| NL 99.90 | 16,970 ▲550K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,000 ▲550K | |
| Trang sức 99.9 | 17,590 ▲520K | 18,290 ▲520K |
| Trang sức 99.99 | 17,600 ▲520K | 18,300 ▲520K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,816 ▲1638K | 18,462 ▲360K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,816 ▲1638K | 18,463 ▲360K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,811 ▲36K | 1,841 ▲36K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,811 ▲36K | 1,842 ▲36K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,791 ▲36K | 1,826 ▲1647K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,292 ▲3564K | 180,792 ▲3564K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,214 ▲2701K | 137,114 ▲2701K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 11,543 ▼101439K | 12,433 ▼109449K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,647 ▲2196K | 111,547 ▲2196K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 97,716 ▲2099K | 106,616 ▲2099K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,402 ▲66743K | 76,302 ▲75554K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 23/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.145,30 USD/ounce tăng mạnh khoảng 30,5 USD/ounce so với sáng hôm qua (tương đương 161,6 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí).
 |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới tuần qua biến động mạnh trong bối cảnh nhiều thị trường châu Á nghỉ Tết Nguyên đán, đặc biệt là Trung Quốc – quốc gia tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới. Việc thiếu vắng lực mua từ thị trường này khiến kim loại quý chịu áp lực bán ngay đầu tuần. Giá vàng có thời điểm đánh mất mốc tâm lý 5.000 USD/ounce, lùi sâu xuống 4.936 USD rồi tiếp tục giảm về sát 4.850 USD/ounce.
Tuy nhiên, đà giảm không kéo dài. Từ giữa tuần, lực cầu quay trở lại giúp giá vàng nhanh chóng phục hồi và chinh phục lại mốc 5.000 USD/ounce. Đến cuối tuần, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông leo thang đã kích hoạt nhu cầu trú ẩn an toàn, đẩy giá giao ngay có lúc vượt 5.070 USD/ounce và tiến sát ngưỡng kháng cự 5.100 USD. Lực mua duy trì ổn định đến hết phiên, phản ánh tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư vẫn khá cao.
Chốt tuần, giá vàng giao ngay đứng ở 5.045 USD/ounce, trong khi hợp đồng giao tháng 3/2026 trên sàn Comex New York đạt 5.046 USD/ounce.
Tuần tới, thị trường sẽ theo dõi loạt dữ liệu quan trọng của Mỹ như chỉ số niềm tin tiêu dùng, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp và chỉ số giá sản xuất (PPI). Bên cạnh đó, việc Trung Quốc mở cửa trở lại sau kỳ nghỉ được kỳ vọng sẽ bổ sung thanh khoản và có thể tạo thêm động lực cho giá vàng trong ngắn hạn.