| Dự báo giá vàng 31/5/2026: Giá vàng nghiêng về tăng nhẹ hoặc đi ngang ở vùng cao Dự báo giá vàng 1/6/2026: Xu hướng tăng nhẹ được củng cố Dự báo giá vàng 2/6/2026: Giá vàng có thể tiếp tục giảm nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viênTạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày2/6/2026, phiên chiều nay,giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm sâu tại hầu hết các doanh nghiệp lớn. Chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng 3/6/2026: Giá vàng nghiêng về khả năng tăng nhẹ |
Khảo sát sáng nay cho thấy, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua.
Tương tự, Tập đoàn Doji tại Hà Nội và TP.HCM cũng điều chỉnh giá vàng miếng SJC xuống còn 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Cùng xu hướng, Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng SJC ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC cũng lùi về 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra.
Trong khi đó, hệ thống PNJ và một số doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn khác như Asean cũng đang giao dịch vàng miếng SJC quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn cũng ghi nhận giảm giá, mức chênh lệch giữa giá mua và bán tiếp tục giữ ở 3 triệu đồng/lượng. Cụ thể, vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải hiện được giao dịch ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.
Tại Bảo Tín Minh Châu, sản phẩm nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long cũng được niêm yết ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Đối với sản phẩm vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999, Tập đoàn Doji tại Hà Nội đang giao dịch ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng.
Riêng Công ty Phú Quý ghi nhận giá vàng nhẫn giảm 800.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 154,2 - 157,2 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 02/06/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,550 | 14,750 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,500 | 14,700 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,050 ▼100K | 15,450 ▼100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,000 ▼100K | 15,400 ▼100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,930 ▼100K | 15,380 ▼100K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/06/2026 08:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 02/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,450 ▼100K | 15,750 ▼100K |
| NL 99.90 | 14,100 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,150 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,940 ▼100K | 15,640 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 14,950 ▼100K | 15,650 ▼100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,545 ▼10K | 15,752 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,545 ▼10K | 15,753 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,543 ▼10K | 1,573 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,543 ▼10K | 1,574 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,523 ▼10K | 1,558 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 147,757 ▼991K | 154,257 ▼991K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 108,112 ▼750K | 117,012 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 97,205 ▼680K | 106,105 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 86,298 ▼610K | 95,198 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 8,209 ▼74465K | 9,099 ▼82475K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56,225 ▼417K | 65,125 ▼417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,545 ▼10K | 1,575 ▼10K |
Dự báo giá vàng ngày mai 3/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 2/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới tăng lên mức 4.519,5 USD/ounce, tăng 36,8 USD/ounce, tương đương 0,82% so với phiên trước.
Giá vàng thế giới bật tăng mạnh trong phiên giao dịch chiều 2/6, thể hiện nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn vẫn chưa hề suy giảm bất chấp những tín hiệu tích cực từ tình hình địa chính trị.
Đáng chú ý, đà tăng của vàng diễn ra trong bối cảnh thị trường đang kỳ vọng căng thẳng giữa Mỹ và Iran hạ nhiệt. Theo ông Adam Button, Giám đốc chiến lược tiền tệ tại Forexlive, giá dầu đã phần nào phản ánh kịch bản xung đột sắp kết thúc, nhưng vàng vẫn chưa hoàn toàn định giá triển vọng này. Điều đó cho thấy nhà đầu tư vẫn duy trì tâm lý phòng thủ trước những rủi ro khó lường.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, nỗi lo lạm phát và chính sách tiền tệ của Fed tiếp tục là động lực quan trọng hỗ trợ giá vàng. Nếu Fed chậm kiểm soát áp lực lạm phát, kim loại quý nhiều khả năng sẽ được hưởng lợi nhờ vai trò là kênh trú ẩn truyền thống.
Theo chuyên gia Lukman Otunuga của FXTM, vàng hiện chịu tác động nhiều hơn từ diễn biến đồng USD và kỳ vọng lãi suất thay vì chỉ riêng yếu tố địa chính trị. Về kỹ thuật, sau khi bật tăng từ vùng 4.450 USD/ounce, vàng đang cho thấy tín hiệu phục hồi tích cực. Nếu vượt đường trung bình động 21 ngày, giá có thể hướng tới mốc 4.625 USD/ounce. Ngược lại, việc đánh mất ngưỡng 4.450 USD/ounce sẽ khiến rủi ro điều chỉnh về vùng hỗ trợ 4.400 USD/ounce gia tăng.
Về mặt kỹ thuật, chuyên gia này cho biết vàng đang phục hồi sau khi bật tăng từ vùng 4.450 USD/ounce. Nếu vượt thành công đường trung bình động 21 ngày, giá vàng có thể hướng tới vùng 4.625 USD/ounce. Ngược lại, nếu đánh mất mốc 4.450 USD/ounce, kim loại quý có nguy cơ lùi về kiểm định vùng hỗ trợ mạnh quanh 4.400 USD/ounce.