Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 1/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), DOJI, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
![]() |
| Dự báo giá vàng 2/6/2026: Giá vàng có thể tiếp tục giảm nhẹ |
Sau khi điều chỉnh, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn được niêm yết phổ biến ở mức 155 - 155,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 158,5 - 159 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Riêng hệ thống Mi Hồng có mức điều chỉnh nhẹ hơn, giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng tại đây được giao dịch ở mức 156 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn cũng đảo chiều giảm giá trong phiên giao dịch chiều nay. Nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Cụ thể, giá vàng nhẫn tại SJC giảm về 155,3 - 158,3 triệu đồng/lượng; DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Phú Quý giao dịch ở mức 155 - 158 triệu đồng/lượng.
Tương tự vàng miếng, hệ thống Mi Hồng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn xuống còn 156 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 01/06/2026 11:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,550 ▼50K | 15,850 ▼50K |
| Kim TT/AVPL | 15,550 ▼50K | 15,850 ▼50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,550 ▼50K | 15,850 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,550 | 14,750 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,500 | 14,700 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,150 ▼50K | 15,550 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,100 ▼50K | 15,500 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,030 ▼50K | 15,480 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/06/2026 16:14 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 155,500 ▼500K | 158,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 155,500 ▼500K | 158,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 155,500 ▼500K | 158,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 155,500 ▼500K | 158,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 155,500 ▼500K | 158,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 155,500 ▼500K | 158,500 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,550 | 15,850 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,550 | 15,850 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,550 | 15,850 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,550 | 15,850 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,550 | 15,850 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,550 | 15,850 |
| NL 99.90 | 14,200 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,250 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 15,040 | 15,740 |
| Trang sức 99.99 | 15,050 | 15,750 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,555 ▲1399K | 15,852 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,555 ▲1399K | 15,853 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,553 ▼5K | 1,583 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,553 ▼5K | 1,584 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,533 ▼5K | 1,568 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 148,748 ▼495K | 155,248 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 108,862 ▼375K | 117,762 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 97,885 ▼340K | 106,785 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 86,908 ▼305K | 95,808 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 82,674 ▼291K | 91,574 ▼291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56,642 ▼209K | 65,542 ▼209K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,555 ▲1399K | 1,585 ▲1426K |
Dự báo giá vàng ngày mai 2/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 1/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giảm về mức 4.504,1 USD/ounce, giảm 32,2 USD/ounce, tương đương 0,75% so với phiên trước.
Giá vàng giảm diễn ra sau khi thị trường đón nhận hàng loạt thông tin tích cực từ kinh tế Mỹ, khiến nhu cầu nắm giữ vàng như một tài sản phòng thủ tạm thời suy yếu. Theo ông Naeem Aslam- Giám đốc đầu tư tại Zaye Capital Markets, giá vàng hiện đang chịu tác động từ hai lực kéo trái chiều. Một mặt, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, làm giảm nhu cầu trú ẩn. Mặt khác, áp lực lạm phát vẫn duy trì ở mức cao, tiếp tục tạo động lực hỗ trợ cho kim loại quý.
Theo chuyên gia này, các chỉ báo kinh tế tích cực của Mỹ đang khiến nhà đầu tư phần nào giảm bớt sự thận trọng. Tăng trưởng GDP của nền kinh tế lớn nhất thế giới duy trì ở mức 2,6% trong bốn quý gần nhất, trong khi mô hình dự báo GDPNow của Federal Reserve Bank of Atlanta dự báo tăng trưởng quý hiện tại đạt 3,8%. Cùng với đó, giá dầu đã giảm khoảng 10% trong tháng 5, góp phần làm dịu áp lực lạm phát và giảm bớt nhu cầu tìm đến vàng như một kênh phòng vệ.
Dù vậy, giới phân tích cho rằng còn quá sớm để khẳng định xu hướng giảm của vàng sẽ kéo dài. Những bất ổn địa chính trị vẫn là yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với thị trường. Tiến trình đàm phán giữa Hoa Kỳ và Iran vẫn tồn tại nhiều bất đồng liên quan đến chương trình hạt nhân, trong khi các vấn đề an ninh tại Eo biển Hormuz tiếp tục được giới đầu tư theo dõi sát sao.
Trong bối cảnh hiện nay, giá vàng đang chịu ảnh hưởng đồng thời từ nhiều yếu tố then chốt như lạm phát, lãi suất, biến động giá năng lượng, sức mạnh của đồng USD, rủi ro địa chính trị và nhu cầu phòng ngừa rủi ro trên thị trường tài chính toàn cầu.
Đáng chú ý, các dữ liệu kinh tế Mỹ gần đây vẫn mang lại nền tảng hỗ trợ nhất định cho vàng. Lạm phát dù đã hạ nhiệt nhưng vẫn cao hơn mục tiêu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong khi thị trường lao động bắt đầu xuất hiện dấu hiệu suy yếu. Đây là những yếu tố có thể buộc Fed phải cân nhắc nới lỏng chính sách tiền tệ trong thời gian tới, qua đó hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, việc áp lực lạm phát theo tháng đã giảm bớt cũng khiến dư địa tăng mạnh của kim loại quý bị hạn chế.
Ở góc độ kỹ thuật, ông David Morrison cho biết vàng vừa trải qua một phiên giao dịch đặc biệt biến động. Có thời điểm giá xuyên thủng ngưỡng hỗ trợ quan trọng 4.400 USD/ounce và lao xuống dưới 4.370 USD/ounce, mức thấp nhất trong vòng 4 tuần. Tuy nhiên, lực cầu nhanh chóng xuất hiện, giúp giá vàng phục hồi trở lại ngay sau đó.
Theo ông Morrison, việc vàng lấy lại đà tăng sau khi đánh mất một ngưỡng hỗ trợ mạnh là tín hiệu tích cực cho phe mua, cho thấy dòng tiền vẫn đang chờ đợi cơ hội tham gia thị trường mỗi khi giá điều chỉnh sâu. Nếu các yếu tố hỗ trợ như kỳ vọng cắt giảm lãi suất, lạm phát dai dẳng và rủi ro địa chính trị tiếp tục duy trì, vàng hoàn toàn có thể nối lại xu hướng phục hồi trong ngắn hạn.