| Dự báo giá vàng 1/6/2026: Xu hướng tăng nhẹ được củng cố Dự báo giá vàng 2/6/2026: Giá vàng có thể tiếp tục giảm nhẹ Dự báo giá vàng 3/6/2026: Giá vàng nghiêng về khả năng tăng nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày3/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC tiếp tục giảm, trong khi một số đơn vị vẫn lựa chọn điều chỉnh theo hướng ngược lại nhằm thu hút lực mua.
![]() |
| Dự báo giá vàng 4/6/2026: Giá vàng có thể đi ngang hoặc có xu hướng giảm nhẹ |
Cụ thể, giá vàng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm thêm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên trước. Sau điều chỉnh, giá vàng được niêm yết trong khoảng 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý có mức điều chỉnh thận trọng hơn khi giá vàng SJC giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Tuy nhiên, tại Hệ thống Mi Hồng ghi nhận động thái điều chỉnh trái chiều khi tăng 300.000 đồng/lượng đối với giá mua vào, trong khi giữ nguyên giá bán ra. Hiện giá vàng SJC tại doanh nghiệp này được niêm yết ở mức 154,8 - 156,5 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn - cũng ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn.
Theo ghi nhận, Công ty SJC, Tập đoàn Doji, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC còn 153,8 - 156,8 triệu đồng/lượng; trong khi Doji, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết ở mức 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng nhẫn giảm 200.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống còn 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, Mi Hồng tiếp tục là điểm sáng hiếm hoi khi tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giữ nguyên giá bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên mức 154,8 - 156,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 03/06/2026 08:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,400 ▼50K | 15,700 ▼50K |
| Kim TT/AVPL | 15,400 ▼50K | 15,700 ▼50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,400 ▼50K | 15,700 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,550 | 14,750 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,500 | 14,700 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,000 ▼50K | 15,400 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,950 ▼50K | 15,350 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,880 ▼50K | 15,330 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/06/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 03/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,400 ▼150K | 15,700 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,400 ▼150K | 15,700 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,400 ▼150K | 15,700 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,400 ▼150K | 15,700 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,400 ▼150K | 15,700 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,400 ▼150K | 15,700 ▼150K |
| NL 99.90 | 14,200 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,250 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,890 ▼150K | 15,590 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 14,900 ▼150K | 15,600 ▼150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 154 ▼1391K | 15,702 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 154 ▼1391K | 15,703 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,538 ▼5K | 1,568 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,538 ▼5K | 1,569 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,518 ▼5K | 1,553 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 147,262 ▼495K | 153,762 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 107,737 ▼375K | 116,637 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 96,865 ▼340K | 105,765 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,992 ▼306K | 94,892 ▼306K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,799 ▲73590K | 90,699 ▲81600K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56,017 ▼208K | 64,917 ▼208K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154 ▼1391K | 157 ▼1418K |
Dự báo giá vàng ngày mai 4/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 3/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đảo chiều giảm xuống mức 4,453.9 USD/ouncegiảm 33,2 USD/ounce, tương đương 0,72% so với phiên trước.
Giá vàng thế giới giảm trở lại trong phiên giao dịch chiều nay sau khi không giữ được đà tăng của những phiên trước, trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu đang theo dõi sát các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran. Những tín hiệu chưa rõ ràng liên quan đến khả năng hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông khiến nhà đầu tư có xu hướng tìm đến đồng USD như một kênh trú ẩn an toàn. Đồng bạc xanh duy trì ở vùng cao đã phần nào gây sức ép lên giá vàng.
Bên cạnh đó, giá dầu thế giới cũng giảm nhẹ sau khi tăng mạnh đầu tuần. Sự hạ nhiệt của thị trường năng lượng làm giảm bớt lo ngại về lạm phát, từ đó hạn chế động lực tăng của kim loại quý. Hiện giá vàng vẫn đang giao dịch dưới vùng đỉnh hai tuần quanh mốc 4.600 USD/ounce.
Một yếu tố khác tiếp tục tác động đến thị trường là kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Khả năng lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn đang hỗ trợ đồng USD và khiến dòng tiền thận trọng hơn với vàng.
Dù giảm giá, vàng vẫn giữ được vùng giao dịch quanh ngưỡng 4.500 USD/ounce, cho thấy lực mua phòng ngừa rủi ro vẫn còn hiện diện. Theo phân tích kỹ thuật, vùng kháng cự gần nhất của vàng nằm tại 4.526 USD/ounce và 4.550 USD/ounce. Ngược lại, nếu mất mốc 4.500 USD/ounce, giá có thể lùi về vùng hỗ trợ tiếp theo quanh 4.462 USD/ounce. Trong ngắn hạn, diễn biến từ đàm phán Mỹ - Iran và các tín hiệu mới từ Fed sẽ tiếp tục là những yếu tố chi phối thị trường vàng.