| Giá vàng hôm nay 21/2: Vàng trong nước neo cao, thế giới tăng "phi mã" Giá vàng hôm nay 22/2: Vàng SJC neo đỉnh, vàng thế giới tăng “nóng” Giá vàng hôm nay 23/2: Vàng SJC giữ đỉnh, thế giới tăng mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 25/2: Vàng trong nước tiếp đà tăng, thế giới "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 25/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn giao dịch ở ngưỡng 181,1 - 184,1 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn DOJI được niêm yết ở 181,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 184,6 triệu đồng/lượng (bán ra). Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, chưa phát sinh điều chỉnh mới so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở 181,8 triệu đồng/lượng mua vào và 184,8 triệu đồng/lượng bán ra. Giá tăng thêm 200 nghìn đồng ở cả hai chiều trong ngày hôm qua, tiếp tục duy trì biên độ 3 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý điều chỉnh tăng thêm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch trong ngày hôm qua, đưa giá vàng nhẫn lên 181,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 184,6 triệu đồng/lượng (bán ra). Dù tăng nhẹ, khoảng cách mua – bán vẫn ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý ổn định so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều và đều có giá bán ra là 184,6 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 25/02/2026 08:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| 2. AJC - Cập nhật: 25/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,230 ▲70K | 18,530 ▲70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,230 ▲70K | 18,530 ▲70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,230 ▲70K | 18,530 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,230 ▲70K | 18,530 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,230 ▲70K | 18,530 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,230 ▲70K | 18,530 ▲70K |
| NL 99.90 | 17,270 ▼130K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,300 ▼130K | |
| Trang sức 99.9 | 17,720 ▲70K | 18,420 ▲70K |
| Trang sức 99.99 | 17,730 ▲70K | 18,430 ▲70K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,823 ▲7K | 18,532 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,823 ▲7K | 18,533 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,818 ▲7K | 1,848 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,818 ▲7K | 1,849 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,798 ▲7K | 1,833 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,985 ▲693K | 181,485 ▲693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,739 ▲525K | 137,639 ▲525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 115,906 ▲104363K | 124,806 ▲112373K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 103,074 ▲427K | 111,974 ▲427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 98,125 ▲409K | 107,025 ▲409K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,694 ▲292K | 76,594 ▲292K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,823 ▲7K | 1,853 ▲7K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 25/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.176,80 USD/ounce. Ghi nhận giảm 71,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.305 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng được cho là chưa phản ánh đầy đủ tác động từ căng thẳng địa chính trị liên quan đến Iran. Theo các nhà phân tích của UBS, khi kết hợp yếu tố rủi ro địa chính trị gia tăng, lộ trình nới lỏng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và nhu cầu toàn thị trường tăng mạnh, kim loại quý này có thể tăng thêm khoảng 1.000 USD/ounce, hướng tới mốc 6.200 USD/ounce vào giữa năm.
UBS nhận định dù phản ứng gần đây của vàng trước các diễn biến địa chính trị còn khá dè dặt, các động lực hỗ trợ đà tăng vẫn nguyên vẹn. Rủi ro địa chính trị duy trì ở mức cao có thể gây ra các đợt biến động ngắn hạn, qua đó thúc đẩy nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn như vàng. Bên cạnh đó, chu kỳ cắt giảm lãi suất của Fed, đồng USD suy yếu và lãi suất thực của Mỹ giảm được xem là những yếu tố nền tảng hỗ trợ giá.
Dữ liệu từ Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy tổng nhu cầu vàng năm 2025 lần đầu vượt 5.000 tấn và được dự báo tiếp tục tăng trong năm 2026 nhờ lực mua từ nhà đầu tư và ngân hàng trung ương. UBS duy trì quan điểm tích cực, cho rằng vàng là công cụ đa dạng hóa danh mục hiệu quả trong bối cảnh nhiều rủi ro kinh tế và thị trường còn hiện hữu.