 |
| Giá vàng hôm nay 21/2: Vàng trong nước neo cao, thế giới tăng "phi mã" |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 21/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC, DOJI và PNJ đều niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 177,5 triệu đồng/lượng mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 176,5 triệu đồng/lượng, bằng giá sáng hôm qua.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 178 - 181 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá sáng qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 175,7 triệu đồng/lượng mua vào và 178,7 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt đi ngang so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều, mua vào ở mức 178 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 181 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng Phú Quý và DOJI có giá mua vào và giá bán ra thấp hơn các thương hiệu khác 2 triệu đồng/lượng, mua vào ở mức 176 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 181 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu neo cao. Giá vàng nhẫn các thương hiệu neo cao so với sáng hôm qua.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/02/2026 08:28 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 21/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,600 | 17,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 | 17,880 |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 | 17,770 |
| Trang sức 99.99 | 17,080 | 17,780 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. |
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 | 18,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 | 18,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 | 1,805 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 | 1,806 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 | 179 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 | 177,228 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 | 134,413 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 | 109,351 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 | 104,517 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 | 748 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 21/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.107,9 USD/ounce tăng mạnh khoảng 110,9 USD/ounce so với sáng hôm qua (tương đương 161,6 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí).
 |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Hàng loạt điểm nóng địa chính trị trong tháng 1 đã buộc thị trường phải đánh giá lại triển vọng của vàng, chuyển từ kịch bản cơ sở sang kịch bản tăng giá. Theo bà Helen Amos, Giám đốc điều hành kiêm chuyên gia phân tích hàng hóa tại BMO Equity Research, giới đầu tư vẫn duy trì sự ưa chuộng đối với kim loại và nhóm cổ phiếu khai khoáng. BMO khuyến nghị tiếp tục nắm giữ vàng và đồng – hai lựa chọn hàng đầu trong rổ hàng hóa năm nay.
Trong kịch bản tăng giá, BMO dự báo vàng có thể đạt gần 6.500 USD/ounce vào cuối năm nay và tiếp tục hướng tới 8.600 USD/ounce vào cuối năm 2027. Bà Amos cho biết mô hình hồi quy của tổ chức này cho thấy diễn biến giá vàng có thể được lý giải chủ yếu bởi nhu cầu mua ròng từ ngân hàng trung ương, dòng vốn vào các quỹ ETF, biến động của chỉ số USD và lợi suất trái phiếu TIPS kỳ hạn 10 năm.
BMO giả định tốc độ nhu cầu đầu tư trong những năm tới sẽ tương tự giai đoạn đầu nhiệm kỳ thứ hai của ông Trump, với mức mua vào của ngân hàng trung ương duy trì cao và dòng vốn ETF ổn định. Theo bà Amos, trong bối cảnh đó, việc vàng tiến lên các mốc cao hơn không phải kịch bản quá xa vời, dù dự báo cơ sở trước đây từng nghiêng về khả năng điều chỉnh ngắn hạn.