| Giá vàng hôm nay 21/2: Vàng trong nước neo cao, thế giới tăng "phi mã" Giá vàng hôm nay 22/2: Vàng SJC neo đỉnh, vàng thế giới tăng “nóng” Giá vàng hôm nay 23/2: Vàng SJC giữ đỉnh, thế giới tăng mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 24/2: Vàng nhẫn tăng mạnh nhất gần 6 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 24/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn giao dịch ở ngưỡng 181,1 - 184,1 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,6 triệu đồng/lượng.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,7 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 180,1 triệu đồng/lượng, tăng 2,1 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 5,9 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2,1 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng thương hiệu SJC, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý đều mua vào ở mức 181,6 triệu đồng/lượng; bán ra ở mức 184,6 triệu đồng/lượng, tăng 3,6 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Vàng DOJI tăng 5,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều; mua vào ở mức 181,6 triệu đồng/lượng - bán ra ở mức 184,6 triệu đồng/lượng.
Riêng vàng Bảo Tín Minh Châu tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều và cũng mua vào ở mức 181,6 triệu đồng/lượng; bán ra ở mức 184,6 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/02/2026 08:17 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 181,600 ▲400K | 184,600 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 181,600 ▲400K | 184,600 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,600 ▲400K | 184,600 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 181,600 ▲400K | 184,600 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,600 ▲400K | 184,600 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,600 ▲400K | 184,600 ▲400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 24/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,160 | 18,460 |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,160 | 18,460 |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,160 | 18,460 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,160 ▲10K | 18,460 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,160 ▲10K | 18,460 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,160 ▲10K | 18,460 ▲10K |
| NL 99.90 | 17,470 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,500 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 17,650 ▲10K | 18,350 ▲10K |
| Trang sức 99.99 | 17,660 ▲10K | 18,360 ▲10K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,816 | 18,462 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,816 | 18,463 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,811 | 1,841 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,811 | 1,842 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,791 | 1,826 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,292 | 180,792 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,214 | 137,114 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 11,543 | 12,433 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,647 | 111,547 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 97,716 | 106,616 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,402 | 76,302 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 | 1,846 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 24/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.173,40 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 166,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 18,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới đã leo lên mức cao nhất trong ba tuần, nhưng theo các nhà phân tích tại UBS, kim loại quý này vẫn chưa phản ánh đầy đủ rủi ro địa chính trị xoay quanh Iran cũng như triển vọng nới lỏng tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). UBS cho rằng khi tính đến nhu cầu trú ẩn gia tăng và lộ trình cắt giảm lãi suất, giá vàng có thể tăng thêm khoảng 1.000 USD/ounce vào tháng Sáu, hướng tới mốc 6.200 USD/ounce trong những tháng tới.
Theo UBS, rủi ro địa chính trị nhiều khả năng duy trì ở mức cao, đặc biệt trong bối cảnh chính sách đối ngoại của Mỹ còn khó đoán định. Dù các sự kiện địa chính trị thường chỉ gây tác động ngắn hạn, chúng vẫn thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng như một công cụ phòng ngừa rủi ro trong danh mục đầu tư.
Bên cạnh đó, môi trường lãi suất thực thấp và đồng USD suy yếu được xem là nền tảng hỗ trợ giá vàng. UBS dự báo Fed có thể thực hiện thêm các đợt cắt giảm lãi suất trong năm nay, tạo điều kiện thuận lợi cho đà tăng của kim loại quý. Nhu cầu toàn cầu cũng được kỳ vọng tiếp tục mở rộng, khi Hội đồng Vàng Thế giới ghi nhận tổng nhu cầu vượt 5.000 tấn trong năm qua, trong khi nguồn cung đối mặt nguy cơ suy giảm do nhiều mỏ vàng dần cạn kiệt.
UBS duy trì quan điểm tích cực, khuyến nghị nhà đầu tư phân bổ một phần hợp lý vàng trong danh mục để đa dạng hóa và phòng ngừa rủi ro.