![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/3: Vàng nhẫn tăng "vọt" vượt ngưỡng 187 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 12/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở mốc 183,9 - 186,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 182 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng.
DOJI và PNJ cùng giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 184,2 - 187,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 184 - 187 triệu triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở ngưỡng 183,5 - 186,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 184,2 - 187,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở ngưỡng 184,2 - 187,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng mua vào và tăng 900 nghìn đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng giao dịch vàng miếng ở mốc 184,4 - 187,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,3 triệu đồng/lượng mua vào và tăng 1,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/03/2026 09:25 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 182,800 ▼1400K | 185,800 ▼1400K |
| Hà Nội - PNJ | 182,800 ▼1400K | 185,800 ▼1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 182,800 ▼1400K | 185,800 ▼1400K |
| Miền Tây - PNJ | 182,800 ▼1400K | 185,800 ▼1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 182,800 ▼1400K | 185,800 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 182,800 ▼1400K | 185,800 ▼1400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 12/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,330 ▼90K | 18,630 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,330 ▼90K | 18,630 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,330 ▼90K | 18,630 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,330 ▼70K | 18,630 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,330 ▼70K | 18,630 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,330 ▼70K | 18,630 ▼70K |
| NL 99.90 | 17,320 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,350 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 17,820 ▼70K | 18,520 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 17,830 ▼70K | 18,530 ▼70K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,833 ▼9K | 18,632 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,833 ▼9K | 18,633 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 183 ▼1656K | 186 ▼1683K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 183 ▼1656K | 1,861 ▲1674K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 181 ▼1638K | 1,845 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 176,173 ▼891K | 182,673 ▼891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 129,639 ▼675K | 138,539 ▼675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 116,723 ▼612K | 125,623 ▼612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 103,806 ▼549K | 112,706 ▼549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 98,824 ▼525K | 107,724 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 68,194 ▲61337K | 77,094 ▲69347K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,833 ▼9K | 1,863 ▼9K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 12/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.157,20 USD/ounce. Ghi nhận giảm 6,6 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới ghi nhận xu hướng giảm nhẹ khi chịu áp lực từ sự mạnh lên của đồng USD cùng những lo ngại dai dẳng về lạm phát. Những yếu tố này khiến thị trường dự đoán khả năng lãi suất sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn, từ đó làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý trong ngắn hạn.
Theo các chuyên gia thị trường, vàng hiện đang rơi vào trạng thái giằng co giữa hai lực tác động trái chiều. Một mặt, nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng trong bối cảnh xung đột và bất ổn địa chính trị vẫn tiếp diễn. Mặt khác, triển vọng lãi suất duy trì ở mức cao lại tạo áp lực khiến dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang các kênh đầu tư sinh lời khác.
Các nhà phân tích cũng cho rằng việc vàng giảm giá trong một số giai đoạn khi nhu cầu tiền mặt tăng lên là điều không hiếm gặp trên thị trường tài chính. Những nhịp điều chỉnh này thường gắn với hoạt động chốt lời ngắn hạn của nhà đầu tư sau giai đoạn tăng mạnh trước đó. Tuy vậy, nhiều tổ chức tài chính quốc tế vẫn duy trì quan điểm tích cực về triển vọng dài hạn của kim loại quý.
Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, vàng vẫn được xem là tài sản phòng vệ quan trọng trong danh mục đầu tư. Các chuyên gia nhận định chu kỳ tăng của vàng có thể chưa kết thúc, dù thị trường có thể tiếp tục chứng kiến những đợt biến động mạnh và điều chỉnh kỹ thuật trong ngắn hạn.