![]() |
| Dự báo giá vàng 5/4/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 4/4/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng SJC chiều ghi nhận xu hướng tăng nhẹ tại một số doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến từ 700.000 đến 1,3 triệu đồng/lượng tùy phân khúc. Cập nhật lúc 14h, mặt bằng giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn nhìn chung ổn định so với phiên trước, song vẫn xuất hiện những điều chỉnh cục bộ.
Cụ thể, Công ty SJC tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, đưa giá lên 171,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra giữ ở mức khoảng 174,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán hơn 3 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI tiếp tục giữ nguyên mức giá quanh 171,1 – 174,6 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu lớn khác như PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cũng đồng loạt duy trì giá ổn định, phổ biến ở ngưỡng 171 – 174,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống Mi Hồng điều chỉnh tăng nhẹ khoảng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 172,5 – 174,5 triệu đồng/lượng, đồng thời là đơn vị có chênh lệch mua – bán thấp nhất thị trường, khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, thị trường cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi một số thương hiệu tăng giá. SJC điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua, trong khi Mi Hồng tăng đồng đều hai chiều. Các doanh nghiệp còn lại chủ yếu giữ giá ổn định, cho thấy thị trường đang trong trạng thái thăm dò và tích lũy.
| 1. PNJ - Cập nhật: 04/04/2026 07:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,400 | 172,900 |
| Hà Nội - PNJ | 169,400 | 172,900 |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,400 | 172,900 |
| Miền Tây - PNJ | 169,400 | 172,900 |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,400 | 172,900 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,400 | 172,900 |
| 2. AJC - Cập nhật: 04/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,100 | 17,450 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,100 | 17,450 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,100 | 17,450 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 | 17,450 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 | 17,450 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 | 17,450 |
| NL 99.90 | 15,670 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,700 | |
| Trang sức 99.9 | 16,640 | 17,340 |
| Trang sức 99.99 | 16,650 | 17,350 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,715 ▲1544K | 17,452 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,715 ▲1544K | 17,453 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,713 ▲5K | 1,743 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,713 ▲5K | 1,744 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,693 ▲5K | 1,728 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 164,589 | 171,089 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,863 | 129,763 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,766 | 117,666 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,669 | 105,569 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,002 | 100,902 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,315 | 72,215 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲1544K | 1,745 |
Theo Kitco, cập nhật lúc 14h ngày 4/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 4.676 USD/ounce, gần như không thay đổi so với phiên trước do thị trường nghỉ Lễ Phục sinh. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148,5 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn vàng SJC trong nước khoảng 26 triệu đồng/lượng, cho thấy chênh lệch vẫn duy trì ở mức cao.
Kết thúc tuần, giá vàng thế giới ghi nhận mức tăng khoảng 3%, giữ vững trên mốc 4.600 USD/ounce. Tuy nhiên, xu hướng tăng chưa thực sự bền vững khi thị trường nhiều lần gặp lực cản mạnh quanh vùng 4.800 USD/ounce trong các phiên giữa tuần. Điều này phản ánh trạng thái giằng co rõ nét giữa kỳ vọng trú ẩn và áp lực từ các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Giá dầu duy trì trên 100 USD/thùng trước kỳ nghỉ lễ tiếp tục làm gia tăng lo ngại lạm phát và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Những yếu tố này góp phần củng cố sức mạnh của đồng USD, qua đó tạo áp lực nhất định lên kim loại quý.
Ở thị trường trong nước, diễn biến giá vàng vẫn chịu tác động lớn từ cung – cầu. Dù giá cao, lực mua vẫn duy trì mạnh, đặc biệt mỗi khi giá điều chỉnh giảm. Nguồn cung bị kiểm soát khiến thị trường khó hạ nhiệt, với nhiều doanh nghiệp hạn chế bán ra và áp dụng hình thức đăng ký mua theo lịch hẹn.
Giá vàng hôm nay 31/3/2026 ghi nhận vàng trong nước tăng mạnh theo đà đi lên của thị trường thế giới trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang. |
Giá vàng hôm nay 1/4/2026 ghi nhận trong nước ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh ở cả hai chiều, trong khi giá vàng thế giới và giá bạc trong nước cũng cùng xu hướng đi lên. |
Giá vàng hôm nay 2/4/2026 ghi nhận vàng miếng SJC trong nước tăng mạnh chỉ sau một ngày, kéo theo vàng nhẫn của nhiều thương hiệu cũng đồng loạt đi lên và tiệm cận mức giá vàng miếng. |