| Dự báo giá vàng 22/5/2026: Giá vàng có xu hướng tăng nhẹ Dự báo giá vàng 23/5/2026: Giá vàng có thể đi ngang hoặc giảm nhẹ Dự báo giá vàng 24/5/2026: Giá vàng tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang |
![]() |
| Dự báo giá vàng 25/5/2026: Giá vàng chủ yếu đi ngang và có thể giảm nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 24/5/2026, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn đi ngang quanh mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), chênh lệch mua bán neo ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC được giao dịch ở mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, Doji Hà Nội và TP.HCM, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Phú Quý cũng duy trì mặt bằng giá phổ biến quanh ngưỡng 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán rá.
Cụ thể, giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji tại Hà Nội và TP.HCM cũng đồng loạt giảm mạnh, giao dịch về mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Phú Quý, giá vàng miếng SJC duy trì mặt bằng giá phổ biến quanh ngưỡng 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Không chỉ vàng miếng SJC, thị trường vàng nhẫn không biến động, duy trì ổn định ở cả chiều mua vào và bán ra, giao dịch vàng nhẫn hiện ở mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn tròn ép vỉ được giao dịch quanh mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tương tự, tại Bảo Tín Minh Châu khi nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long giao dịch quanh mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Doji, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại thị trường Hà Nội giao dịchh trong khoảng từ 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 của Phú Quý cũng đồng loạt giao dịch ở mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/05/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,850 | 16,150 |
| Kim TT/AVPL | 15,850 | 16,150 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,850 | 16,150 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,800 | 15,000 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,750 | 14,950 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,600 | 16,000 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,550 | 15,950 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,480 | 15,930 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/05/2026 08:49 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 158,500 | 161,500 |
| Hà Nội - PNJ | 158,500 | 161,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,500 | 161,500 |
| Miền Tây - PNJ | 158,500 | 161,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,500 | 161,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,500 | 161,500 |
| 1. AJC - Cập nhật: 24/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,850 | 16,150 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,850 | 16,150 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,850 | 16,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,850 | 16,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,850 | 16,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,850 | 16,150 |
| NL 99.90 | 14,350 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,400 | |
| Trang sức 99.9 | 15,340 | 16,040 |
| Trang sức 99.99 | 15,350 | 16,050 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,585 | 16,152 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,585 | 16,153 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158 | 161 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158 | 1,611 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 156 | 1,595 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,421 | 157,921 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,887 | 119,787 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,721 | 108,621 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,555 | 97,455 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,248 | 93,148 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,768 | 66,668 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 | 1,615 |
Dự báo giá vàng ngày mai 25/5/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay chốt phiên tại thị trường Mỹ vào sáng hôm qua (giờ Việt Nam) lùi về quanh mức 4.508,5 USD/ounce, giảm 33,6 USD/ounce, tương đương 0,74%.
Giá vàng hiện vẫn đang trong trạng thái giằng co khi nhà đầu tư chưa thấy yếu tố đủ mạnh để kéo thị trường tăng trở lại. Ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex - cho rằng vàng đang dao động quanh mốc hỗ trợ quan trọng 4.500 USD/ounce. Dù nhiều lần rơi xuống dưới ngưỡng này nhưng giá vẫn chưa giảm sâu, cho thấy lực bán trên thị trường chưa thực sự quá mạnh.
Tuy nhiên, theo ông Chandler, vàng cũng chưa phát đi tín hiệu phục hồi đủ mạnh để xác lập một chu kỳ tăng mới. Muốn lấy lại đà tăng, giá vàng cần vượt mốc 4.600 USD/ounce. Ngược lại, nếu áp lực bán tiếp tục gia tăng, kim loại quý có thể lùi về vùng hỗ trợ kỹ thuật quanh 4.370 USD/ounce - tương ứng đường trung bình động 200 ngày.
Điểm đáng chú ý là căng thẳng tại Trung Đông dù chưa hạ nhiệt nhưng không còn tạo hiệu ứng trú ẩn mạnh như trước. Ông Rich Checkan, Chủ tịch Asset Strategies International, cho rằng thị trường đang phản ứng dè dặt trước nguy cơ thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran đổ vỡ vì bất đồng liên quan đến vấn đề hạt nhân.
Trong khi đó, yếu tố đang gây áp lực lớn nhất lên vàng lại đến từ chính sách tiền tệ Mỹ. Các số liệu lạm phát gần đây, gồm CPI và PPI, đều tăng cao hơn dự báo, khiến kỳ vọng Fed hạ lãi suất trong năm nay suy giảm mạnh. Thậm chí, khả năng Fed tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn hoặc tăng lãi suất trở lại đang được thị trường tính đến.