| Dự báo giá vàng 20/5/2026: Giá vàng nhiều khả năng đi ngang hoặc giảm nhẹ Dự báo giá vàng 21/5/2026: Giá vàng duy trì giảm nhẹ hoặc đi ngang Dự báo giá vàng 22/5/2026: Giá vàng có xu hướng tăng nhẹ |
![]() |
| Dự báo giá vàng 23/5/2026: Giá vàng có thể đi ngang hoặc giảm nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 22/5/2026, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt đi xuống.
Cụ thể, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng SJC phổ biến được niêm yết quanh ngưỡng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng cũng giảm 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng miếng SJC xuống còn 159,5 - 161 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng nhẫn tròn trơn cũng ghi nhận xu hướng điều chỉnh mạnh tại nhiều thương hiệu lớn trong phiên chiều nay.
Tại Công SJC, Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Mi Hồng, giá vàng nhẫn cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng; Doji và PNJ giao dịch quanh ngưỡng 159 - 162 triệu đồng/lượng; còn Mi Hồng lùi về mức 159,5 - 161 triệu đồng/lượng.
Riêng Tập đoàn Phú Quý điều chỉnh giảm 800.000 đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch vàng nhẫn ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn giảm 600.000 đồng/lượng mỗi chiều, niêm yết ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/05/2026 10:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| Kim TT/AVPL | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,850 ▼40K | 15,050 ▼40K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,800 ▼40K | 15,000 ▼40K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,650 ▼40K | 16,050 ▼40K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,600 ▼40K | 16,000 ▼40K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,530 ▼40K | 15,980 ▼40K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/05/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,900 ▼40K | 16,200 ▼40K |
| NL 99.90 | 14,350 ▼250K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,400 ▼250K | |
| Trang sức 99.9 | 15,390 ▼40K | 16,090 ▼40K |
| Trang sức 99.99 | 15,400 ▼40K | 16,100 ▼40K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 159 ▼1435K | 16,202 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159 ▼1435K | 16,203 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,585 ▼4K | 1,615 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,585 ▼4K | 1,616 ▲1454K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,565 ▼4K | 160 ▼1444K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,916 ▼396K | 158,416 ▼396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 111,262 ▼300K | 120,162 ▼300K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 100,061 ▼272K | 108,961 ▼272K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 8,886 ▼80218K | 9,776 ▼88228K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,539 ▼234K | 93,439 ▼234K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,977 ▼166K | 66,877 ▼166K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1435K | 162 ▼1462K |
Dự báo giá vàng ngày mai 23/5/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 22/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống còn 4,528.3 USD/ounce, giảm 13,80 USD/ounce, tương đương giảm 0,29% so với phiên trước.
Theo Kitco News, ông Richard Laterman - Giám đốc quản lý danh mục tại ReSolve Asset Management - nhận định, giá vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động tích lũy trong ngắn hạn, thay vì duy trì xu hướng tăng liên tục như trước đó.
Theo ông Laterman, nhịp điều chỉnh hiện tại không mang tính bất thường, mà là diễn biến quen thuộc trong các chu kỳ tăng giá dài hạn của vàng. Kể từ năm 2022, kim loại quý này đã trải qua một chu kỳ tăng đáng kể, trong đó các nhịp điều chỉnh xen kẽ đóng vai trò “hạ nhiệt” trước khi xu hướng tăng trung hạn được nối lại.
Trong bối cảnh đó, ReSolve Asset Management đã chủ động chốt lời một phần khi giá vàng tăng nóng, đồng thời vẫn duy trì tỷ trọng nắm giữ dài hạn. Các mô hình giao dịch ngắn hạn hiện cũng được điều chỉnh sang trạng thái trung lập hoặc thận trọng hơn, phản ánh tâm lý dè dặt trước biến động ngắn hạn.
Ông Laterman nhấn mạnh vai trò của vàng đang thay đổi rõ rệt trong danh mục đầu tư toàn cầu, từ công cụ phòng ngừa rủi ro ngắn hạn sang tài sản chiến lược dài hạn.
Về kỹ thuật, giá vàng đang đối mặt vùng kháng cự 4.530 - 4.550 USD/ounce; nếu vượt qua, có thể hướng tới 4.570 USD và 4.600 USD. Ngược lại, nếu giảm dưới 4.500 USD/ounce, thị trường có thể lùi về 4.400 USD/ounce. Hiện vàng vẫn dao động quanh vùng cân bằng 4.500 - 4.550 USD/ounce.