![]() |
| Dự báo giá vàng 21/5/2026: Giá vàng duy trì giảm nhẹ hoặc đi ngang |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 20/5/2026, trong phiên giao dịch chiều,giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt lao dốc từ 1 - 2 triệu đồng/lượng,
Cụ thể, giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) và hệ thống PNJ cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giá vàng SJC niêm yết quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn Doji, Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu giá vàng miếng đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, xuống quanh ngưỡng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng tiếp tục giữ nguyên giá mua - bán so với phiên trước, hiện giao dịch quanh mức 161,5 - 163 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng nhẫn tròn trơn, tại Công ty SJC, giá vàng nhẫn giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, xuống còn 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, hiện niêm yết quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Riêng, hệ thống PNJ giảm mạnh 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, đưa giá xuống còn 159 triệu đồng/lượng; chiều bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng, còn 162 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng là đơn vị hiếm hoi chưa điều chỉnh giá vàng nhẫn trong phiên chiều 20/5, hiện vẫn giao dịch ở mức 161,5 - 163 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/05/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,850 ▼250K | 16,150 ▼200K |
| Kim TT/AVPL | 15,850 ▼250K | 16,150 ▼200K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,850 ▼200K | 16,150 ▼200K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,800 ▼200K | 15,000 ▼200K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,750 ▼200K | 14,950 ▼200K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,600 ▼200K | 16,000 ▼200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,550 ▼200K | 15,950 ▼200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,480 ▼200K | 15,930 ▼200K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/05/2026 16:03 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,850 ▼250K | 16,150 ▼200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,850 ▼250K | 16,150 ▼200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,850 ▼250K | 16,150 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,850 ▼200K | 16,150 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,850 ▼200K | 16,150 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,850 ▼200K | 16,150 ▼200K |
| NL 99.90 | 14,550 ▼150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,600 ▼150K | |
| Trang sức 99.9 | 15,340 ▼200K | 16,040 ▼200K |
| Trang sức 99.99 | 15,350 ▼200K | 16,050 ▼200K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 159 ▼2K | 16,202 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159 ▼2K | 16,203 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158 ▼1445K | 161 ▼1472K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158 ▼1445K | 1,611 ▼23K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 156 ▼1427K | 1,595 ▼23K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,421 ▼2277K | 157,921 ▼2277K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,887 ▼1725K | 119,787 ▼1725K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,721 ▼1564K | 108,621 ▼1564K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,555 ▼1403K | 97,455 ▼1403K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,248 ▼1341K | 93,148 ▼1341K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,768 ▼959K | 66,668 ▼959K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼1454K | 162 ▼1476K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159 ▼2K | 162 ▼1473K |
Dự báo giá vàng ngày mai 21/5/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 20/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4,476.2 USD/ounce, giảm 4,90 USD/ounce (- 0,11%).
Theo Kitco News, giá vàng đang trải qua một trong những nhịp điều chỉnh mạnh nhất kể từ đầu năm khi kim loại quý đã mất gần 4% giá trị chỉ trong một tuần qua. Việc vàng rơi xuống sát ngưỡng 4.450 USD/ounce cũng đánh dấu mức thấp nhất kể từ cuối tháng 3, đồng thời nới rộng khoảng cách so với đỉnh lịch sử 5.595 USD/ounce được thiết lập hồi cuối tháng 1 năm nay.
Áp lực lớn nhất hiện đến từ dữ liệu lạm phát Mỹ cao hơn kỳ vọng, khiến thị trường gần như từ bỏ khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm hạ lãi suất trong năm 2026. Theo dữ liệu từ CME Group, tới 97,4% nhà đầu tư đang dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong vùng 3,50 – 3,75% tại cuộc họp tháng 6 tới. Thậm chí, trên thị trường trái phiếu Mỹ đã bắt đầu xuất hiện các dự báo về khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất trước cuối năm nếu áp lực lạm phát chưa được kiểm soát.
Mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao đã đẩy lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng mạnh, qua đó hút dòng tiền quay trở lại các tài sản sinh lời và làm giảm sức hấp dẫn của vàng – loại tài sản không mang lãi suất. Cùng với đó, đồng USD tăng giá mạnh càng khiến thị trường vàng chịu thêm áp lực khi chi phí nắm giữ vàng đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác trở nên đắt đỏ hơn, đặc biệt tại các thị trường tiêu thụ lớn ở châu Á và châu Âu.
Dù vậy, triển vọng dài hạn của kim loại quý vẫn chưa hoàn toàn tiêu cực. Báo cáo mới nhất của World Gold Council cho thấy nhu cầu vàng toàn cầu trong quý I/2026 vẫn tăng 2% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1.230,9 tấn. Đáng chú ý, nhu cầu vàng thỏi và tiền xu tăng vọt 42%, chủ yếu đến từ lực mua mạnh của nhà đầu tư bán lẻ tại châu Á.
Trong khi đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục duy trì xu hướng gom vàng nhằm đa dạng hóa dự trữ ngoại hối. Các chuyên gia của JPMorgan Chase dự báo khu vực công có thể mua vào khoảng 755 tấn vàng trong năm 2026 — cao hơn đáng kể so với mức trung bình lịch sử trước năm 2022. Ngân hàng này vẫn giữ mục tiêu giá vàng ở vùng 5.000 USD/ounce vào quý IV năm nay và cho rằng mốc 6.000 USD/ounce hoàn toàn có thể xuất hiện trong dài hạn nếu rủi ro địa chính trị và lạm phát toàn cầu tiếp tục kéo dài.