![]() |
| Dự báo giá vàng 19/5/2026: Giá vàng có xu hướng giảm nhẹ hoặc đi ngang |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 18/5/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC tiếp tục đi ngang ở chiều mua vào - bán ra, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Bảo Tín Minh Châu, Bảo tin Mạnh Hải cùng niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng giảm mạnh hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng xuống còn 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, giá vàng nhẫn tiếp tục duy trì ổn định, chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 2,9 – 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn Vàng Rồng Thăng Long được niêm yết ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Trong khi đó, DOJI tiếp tục giữ ổn định giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại thị trường Hà Nội quanh mức 160,5 - 163,54 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng hiện niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/05/2026 15:07 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,130 ▲80K | 16,380 ▲30K |
| Kim TT/AVPL | 16,130 ▲80K | 16,380 ▲30K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,080 ▲30K | 16,380 ▲30K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,030 ▲130K | 15,230 ▲130K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,980 ▲130K | 15,180 ▲130K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,800 | 16,200 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,750 | 16,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,680 | 16,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/05/2026 16:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 18/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,130 ▲80K | 16,380 ▲30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,130 ▲80K | 16,380 ▲30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,130 ▲80K | 16,380 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,050 | 16,350 |
| NL 99.90 | 14,550 ▼250K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,600 ▼250K | |
| Trang sức 99.9 | 15,540 | 16,240 |
| Trang sức 99.99 | 15,550 | 16,250 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,613 ▲8K | 16,382 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,613 ▲8K | 16,383 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,603 | 1,633 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,603 | 1,634 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,583 | 1,618 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 153,698 | 160,198 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 112,612 | 121,512 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 101,285 | 110,185 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 89,958 | 98,858 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 85,589 | 94,489 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 58,727 | 67,627 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,613 ▲8K | 1,638 ▲3K |
Dự báo giá vàng ngày mai 19/5/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 18/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4,545.1 USD/ounce, tăng 6,7 USD/ounce (+ 0,15%).
Thị trường vàng thế giới phát đi tín hiệu giằng co khá mạnh trước phiên giao dịch ngày 19/5. Một mặt, nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn tiếp tục hỗ trợ giá vàng; mặt khác, áp lực từ chính sách tiền tệ của Mỹ vẫn khiến giới đầu tư duy trì tâm lý thận trọng. Với diễn biến hiện tại, giới phân tích dự báo giá vàng ngày mai nhiều khả năng sẽ đi ngang theo xu hướng tăng nhẹ, thay vì xuất hiện nhịp bứt phá mạnh.
Theo Kitco News, trong suốt tháng 4, giá vàng quốc tế và vàng tại Trung Quốc gần như biến động không đáng kể. Chỉ số giá vàng LBMA Gold Price PM tăng 0,1%, trong khi giá vàng chuẩn Thượng Hải Gold Benchmark Price PM (SHAUPM) giảm 0,4%. Tuy nhiên, các quỹ ETF vàng nội địa và ngân hàng trung ương Trung Quốc vẫn tiếp tục gia tăng tích lũy vàng, phản ánh nhu cầu phòng thủ tài chính chưa suy giảm.
Ông Ray Jia - Trưởng Bộ phận nghiên cứu về Trung Quốc thuộc Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho biết, giá vàng từng phục hồi đầu tháng 4 khi căng thẳng Trung Đông dịu xuống, nhưng những bất ổn mới quanh eo biển Hormuz vào cuối tháng đã khiến giá dầu tăng trở lại, làm suy yếu kỳ vọng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ và khiến đà tăng của vàng chững lại.
Dù vậy, căng thẳng địa chính trị kéo dài cùng xu hướng lợi suất trái phiếu địa phương tại Trung Quốc giảm sâu vẫn đang hỗ trợ lực cầu đối với vàng. Trong bối cảnh đó, thị trường vàng ngày 19/5 được dự báo sẽ dao động đi ngang hoặc tăng nhẹ, khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi tín hiệu lãi suất từ Fed và các biến động địa chính trị toàn cầu.