![]() |
| Dự báo giá vàng 15/5/2026: Giá vàng có thể giảm nhẹ, thị trường tiếp tục rung lắc |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h15 ngày 15/5/2026, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng, kéo giá bán lùi về quanh mốc 164 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Hiện giá giao dịch phổ biến được niêm yết ở mức 161 - 164 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng giảm mạnh hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng SJC xuống còn 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Đối với nhẫn tròn trơn trong phiên giao dịch chiều nay cũng quay đầu giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp sau phiên đứng giá trước đó.
Cụ thể, giá vàng nhẫn tại Công ty SJC giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán, đưa giá giao dịch xuống còn 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cũng đồng loạt giảm giá vàng nhẫn 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, kéo giá giao dịch về quanh ngưỡng 161 - 164 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng tiếp tục là đơn vị có mức giảm mạnh hơn thị trường khi giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/05/2026 12:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| Kim TT/AVPL | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,200 ▼100K | 15,400 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,150 ▼100K | 15,350 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,800 ▼200K | 16,200 ▼200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,750 ▼200K | 16,150 ▼200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,680 ▼200K | 16,130 ▼200K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/05/2026 13:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 161,000 ▼1000K | 164,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 161,000 ▼1000K | 164,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 161,000 ▼1000K | 164,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 161,000 ▼1000K | 164,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 161,000 ▼1000K | 164,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 161,000 ▼1000K | 164,000 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,050 ▼150K | 16,350 ▼150K |
| NL 99.90 | 14,800 ▼250K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,850 ▼250K | |
| Trang sức 99.9 | 15,540 ▼150K | 16,240 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 15,550 ▼150K | 16,250 ▼150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 161 ▼1K | 16,402 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 161 ▼1K | 16,403 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,608 ▼10K | 1,638 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,608 ▼10K | 1,639 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,588 ▼10K | 1,623 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 154,193 ▼990K | 160,693 ▼990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 112,987 ▼750K | 121,887 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 101,625 ▼680K | 110,525 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 90,263 ▼610K | 99,163 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 8,588 ▼77875K | 9,478 ▼85885K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 58,936 ▼417K | 67,836 ▼417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161 ▼1K | 164 ▼1K |
Dự báo giá vàng ngày mai 16/5/2026
Theo Kitco, tính đến 14h00 ngày 15/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng giảm xuống mức 4,575,5 USD/ounce, giảm 75,5 USD/ounce (- 1,62%) so với hôm qua.
Giá vàng trong nước ngày mai 15/5 được dự báo có thể tiếp tục dao động tăng giảm đan xen, nhưng xu hướng chủ đạo vẫn nghiêng về trạng thái đi ngang đến giảm nhẹ khi thị trường chưa có thêm động lực đủ mạnh để bứt phá.
Theo bà Ewa Manthey, đợt điều chỉnh khoảng 12% của giá vàng kể từ khi xung đột Iran bùng phát chủ yếu phản ánh tác động từ cú sốc giá dầu và những thay đổi trong kỳ vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.
Hiện Fed vẫn duy trì lập trường thận trọng sau quyết định giữ nguyên lãi suất trong tháng 4, trong khi lạm phát tại Mỹ có dấu hiệu nóng trở lại kể từ khi căng thẳng địa chính trị leo thang. Điều này khiến khả năng Fed sớm cắt giảm lãi suất trong ngắn hạn tiếp tục suy giảm.
Bên cạnh đó, lợi suất thực tăng cao cùng sức mạnh của đồng USD vẫn đang là lực cản lớn đối với đà phục hồi của vàng. Dữ liệu việc làm Mỹ tích cực cũng cho thấy Fed chưa chịu nhiều áp lực phải nới lỏng chính sách tiền tệ sớm.
Tuy nhiên, thị trường vàng vẫn chưa mất hoàn toàn lực đỡ. Nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương tiếp tục duy trì tích cực, đặc biệt sau khi Ngân hàng Trung ương Trung Quốc quay trở lại mua ròng trong tháng 4. Dòng vốn ETF vàng toàn cầu cũng bắt đầu cải thiện trở lại, nhất là tại châu Âu, trong bối cảnh lo ngại rủi ro địa chính trị và nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng chưa hạ nhiệt.
ING vẫn giữ quan điểm tích cực với vàng trong trung và dài hạn, đồng thời dự báo giá có thể hướng tới mốc 5.000 USD/ounce vào cuối năm nếu lạm phát dịu bớt và Fed bắt đầu giảm lãi suất trong nửa cuối năm 2026.