| Dự báo giá vàng 12/5/2026: Giá vàng có thể tiếp đà giảm Dự báo giá vàng 13/5/2026: Giá vàng tiếp tục xu hướng tăng nhẹ Dự báo giá vàng 14/5/2026: Giá vàng có xu hướng giảm nhẹ hoặc đi ngang |
![]() |
| Dự báo giá vàng 15/5/2026: Giá vàng tiếp tục đi ngang hoặc giảm nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h15 ngày 14/5/2026, giá vàng miếng SJC tiếp tục đi ngang trong phiên chiều nay, hiện giao dich quanh mức 162 - 165 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, tại DOJI, PNJ và Phú Quý cùng đưa giá vàng miếng về mức 162 – 165 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh ngưỡng 162 – 165 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch vàng miếng lên mức 163,5 - 165 triệu đồng/lượng.
tròn trơn trong phiên giao dịch chiều nay cũng ghi nhận trạng thái ổn định tại nhiều hệ thống lớn.
Cụ thể, Công ty SJC giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng, chưa có điều chỉnh mới so với hôm qua.
Tương tự, Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu tiếp tục duy trì mức giá phổ biến quanh 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng đi ngược xu hướng chung khi tăng thêm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, nâng giá vàng nhẫn lên 163,5 - 165 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/05/2026 08:51 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,200 | 16,500 |
| Kim TT/AVPL | 16,200 | 16,500 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,200 | 16,500 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,300 | 15,500 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,250 | 15,450 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,000 | 16,400 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,950 | 16,350 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,880 | 16,330 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/05/2026 09:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Hà Nội - PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Miền Tây - PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 162,000 | 165,000 |
| 1. AJC - Cập nhật: 14/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,200 | 16,500 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,200 | 16,500 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,200 | 16,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,200 | 16,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,200 | 16,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,200 | 16,500 |
| NL 99.90 | 15,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 | |
| Trang sức 99.9 | 15,690 | 16,390 |
| Trang sức 99.99 | 15,700 | 16,400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 162 | 16,502 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 162 | 16,503 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,618 | 1,648 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,618 | 1,649 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,598 | 1,633 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 155,183 | 161,683 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 113,737 | 122,637 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,305 | 111,205 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 90,873 | 99,773 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,463 | 95,363 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,353 | 68,253 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162 | 165 |
Dự báo giá vàng ngày mai 15/5/2026
Theo Kitco, tính đến 14h00 ngày 14/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4.691,5 USD/ounce, tăng 3,5 USD/ounce (+ 0,07%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.382 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 149,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Giá vàng được dự báo có thể tiếp tục đi ngang hoặc giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày 15/5, khi thị trường vẫn giằng co giữa áp lực lãi suất cao của Mỹ và tâm lý chờ đợi kết quả đàm phán cấp cao Mỹ - Trung.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay duy trì trạng thái biến động hẹp, trong khi hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 giảm 0,2%, xuống còn 4.696,40 USD/ounce. Diễn biến trái chiều giữa thị trường giao ngay và phái sinh cho thấy giới đầu tư vẫn chưa xác lập rõ xu hướng kế tiếp của kim loại quý.
Theo ông Brian Lan - Giám đốc điều hành GoldSilver Central, giá vàng hiện đang trong giai đoạn tích lũy khi thị trường dồn sự chú ý vào cuộc gặp giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Bắc Kinh. Ông nhận định vàng đang nghiêng về xu hướng giảm nhẹ, song đây cũng có thể là cơ hội cho nhà đầu tư chờ điểm mua phù hợp.
Áp lực lớn nhất với vàng hiện nay vẫn đến từ lạm phát Mỹ. Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 4 tăng mạnh nhất trong 4 năm, phản ánh chi phí hàng hóa và dịch vụ tiếp tục leo thang. Trong bối cảnh đó, Fed được dự báo sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn. Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường gần như đã loại bỏ khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm 2026, thậm chí có 28% khả năng Fed nâng lãi suất vào tháng 12.
Ngoài ra, nhu cầu vàng vật chất tại Ấn Độ cũng suy yếu sau khi nước này nâng thuế nhập khẩu vàng lên 15%, khiến mức chiết khấu vàng vượt 200 USD/ounce trong ngày 13/5. Đây tiếp tục là yếu tố gây áp lực lên triển vọng ngắn hạn của giá vàng toàn cầu.