| Giá vàng hôm nay 13/5/2026: Giá vàng SJC tăng phiên thứ hai liên tiếp Giá vàng hôm nay 14/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 15/5/2026: Giá vàng SJC ổn định, thế giới giảm |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 16/5/2026: Giá vàng SJC đồng loạt đứng giá |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 7h40 ngày 16/5/ 2026, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn đi ngang trong phiên sáng nay, hiện giá giao dịch phổ biến được niêm yết ở mức 161 - 164 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu ổn định ở cả chiều mua vào và bán ra. Hiện giá giao dịch phổ biến được niêm yết ở mức 161 - 164 triệu đồng/lượng.
Tại, hệ thống Mi Hồng giá vàng miếng SJC đi ngang ở chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết ở mức 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Đối với nhẫn tròn trơn, giá vàng nhẫn tại Công ty SJC ổn định ở cả hai chiều mua - bán, hiên giá giao dịch ở mức 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu hiện cùng giao dịch quanh ngưỡng 161 - 164 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng tiếp tục niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/05/2026 09:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,050 | 16,350 |
| Kim TT/AVPL | 16,050 | 16,350 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,050 | 16,350 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,900 ▼300K | 15,100 ▼300K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,850 ▼300K | 15,050 ▼300K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,800 | 16,200 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,750 | 16,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,680 | 16,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/05/2026 08:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 16/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,050 | 16,350 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,050 | 16,350 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,050 | 16,350 |
| NL 99.90 | 14,800 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,850 | |
| Trang sức 99.9 | 15,540 | 16,240 |
| Trang sức 99.99 | 15,550 | 16,250 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,605 ▲1444K | 16,352 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,605 ▲1444K | 16,353 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,603 ▼5K | 1,633 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,603 ▼5K | 1,634 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,583 ▼5K | 1,618 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 153,698 ▼495K | 160,198 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 112,612 ▼375K | 121,512 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 101,285 ▼340K | 110,185 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 89,958 ▼305K | 98,858 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 85,589 ▲77001K | 94,489 ▲85011K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 58,727 ▼209K | 67,627 ▼209K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h40 ngày 16/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm mạnh xuống mức 4,539,2 USD/ounce, giảm 111,8 USD/ounce (- 2,40%) so với hôm qua.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, thị trường vàng thế giới đang đối mặt áp lực bán mạnh khi kỳ vọng hạ nhiệt xung đột Iran tiếp tục đổ vỡ, còn eo biển Hormuz chưa thể mở lại như kỳ vọng, khiến giá dầu tăng vọt trở lại vùng “ba chữ số”, kéo theo nỗi lo lạm phát bùng lên và tạo áp lực lớn lên thị trường kim loại quý.
Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM, ví diễn biến của vàng như “một ngôi nhà bằng bài tây đang sụp đổ”, phản ánh tâm lý bi quan đang bao trùm thị trường. Sau giai đoạn khởi đầu tích cực khi giá vàng kiểm tra mốc 4.750 USD/ounce, thị trường nhanh chóng đảo chiều mạnh, mất gần 200 USD chỉ trong thời gian ngắn. Giá vàng giao ngay hiện đã giảm gần 4% trong tuần.
Theo giới phân tích, áp lực lớn nhất với vàng hiện nay là nguy cơ lãi suất tiếp tục duy trì ở mức cao. Giá dầu leo thang khiến thị trường nâng mạnh kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát. Hiện giới giao dịch dự đoán có tới 65% khả năng Fed tăng lãi suất vào cuối năm 2026.
Đồng USD mạnh lên cùng lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao đang khiến vàng mất dần sức hấp dẫn. Ông Otunuga cho rằng phe bán đang nhắm tới mốc 4.500 USD/ounce. Nếu ngưỡng này bị phá vỡ, giá vàng có thể tiếp tục lao xuống 4.450 USD hoặc 4.400 USD/ounce. Trong khi đó, nhiều chuyên gia cảnh báo thị trường có thể còn xuất hiện thêm những phiên biến động mạnh trong ngắn hạn.