| Dự báo giá vàng 7/5/2026: Giá vàng tiếp tục xu hướng tăng nhẹ Dự báo giá vàng 8/5/2026: Giá vàng có thể tăng nhẹ hoặc đi ngang Dự báo giá vàng 10/5/2026: Giá vàng có thể bật tăng trở lại |
![]() |
| Dự báo giá vàng 11/5/2026: Giá vàng nghiêng về tăng nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h15 ngày 10/5/2026, giá vàng miếng SJC tiếp tục ổn định và giữ mức cao nhất trong tuần này. Trong đó, giá vàng SJC bán ra duy trì ổn định so với đầu giờ sáng qua, giao dịch quanh mức164,5 – 167,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) hiện niêm yết ở mức 164,5 – 167,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Tập đoàn DOJI và Công ty Vàng bạc đá Phú Nhuận (PNJ) hiện niêm yết vàng miếng ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Trong khi đó, giá vàng miếng SJC tại thương hiệu Bảo tín Minh Châu hiện niêm yết ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Cùng xu hướng đi ngang, ở phân khúc vàng nhẫn, thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn trơn ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng nhẫn ở mức 164 – 167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua – bán tại SJC ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, hiện niêm yết vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 09/05/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,450 | 16,750 |
| Kim TT/AVPL | 16,450 | 16,750 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,450 | 16,750 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,400 | 15,600 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,350 | 15,550 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,200 | 16,600 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,150 | 16,550 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,080 | 16,530 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/05/2026 08:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Hà Nội - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Miền Tây - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,450 | 16,750 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,450 | 16,750 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,450 | 16,750 |
| NL 99.90 | 15,150 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,200 | |
| Trang sức 99.9 | 15,940 | 16,640 |
| Trang sức 99.99 | 15,950 | 16,650 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,645 | 16,752 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,645 | 16,753 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 164 | 167 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 164 | 1,671 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 162 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,361 | 163,861 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,387 | 124,287 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 103,801 | 112,701 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,215 | 101,115 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 87,746 | 96,646 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,027 | 6,917 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
Dự báo giá vàng ngày mai 11/5/2026
Theo Kitco, tính đến 14h00 ngày 10/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.713,7 USD/ounce, tăng 100,3 USD/ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.367 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 149,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng SJC trong nước hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới khép lại tuần giao dịch đầy biến động khi liên tục chịu tác động đan xen từ căng thẳng Mỹ - Iran, diễn biến giá dầu, lợi suất trái phiếu Mỹ và kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Sau nhịp tăng mạnh đầu tuần, thị trường đã phục hồi đáng kể nhờ đồng USD suy yếu.
Dự báo cho phiên giao dịch ngày 11/5, giá vàng nhiều khả năng tiếp tục dao động trong biên độ rộng nhưng xu hướng chủ đạo vẫn nghiêng về tăng nhẹ nếu đồng USD chưa thể phục hồi mạnh và căng thẳng địa chính trị chưa hoàn toàn hạ nhiệt. Thị trường hiện đặc biệt nhạy cảm với các thông tin liên quan tới tiến trình đàm phán giữa Mỹ và Iran, bởi bất kỳ dấu hiệu leo thang nào cũng có thể ngay lập tức kích hoạt nhu cầu trú ẩn an toàn.
Bên cạnh đó, việc chỉ số niềm tin tiêu dùng Michigan giảm sâu xuống 48,2 điểm cho thấy tâm lý người dân Mỹ vẫn khá bi quan về triển vọng kinh tế. Đây là yếu tố hỗ trợ vàng giữ được vùng giá cao bất chấp dữ liệu việc làm Mỹ tích cực hơn kỳ vọng. Trong bối cảnh Fed chưa phát tín hiệu rõ ràng về thời điểm cắt giảm lãi suất, giới đầu tư đang chuyển sang trạng thái “chờ đợi và quan sát”, khiến vàng có thể xuất hiện các nhịp rung lắc mạnh trong ngắn hạn.