| Giá vàng hôm nay 11/5/2026: Giá vàng giảm mạnh Giá vàng hôm nay 12/5/2026: Giá vàng giảm sâu Giá vàng hôm nay 13/5/2026: Giá vàng SJC tăng phiên thứ hai liên tiếp |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 7h40 ngày 14/5/ 2026, so với phiên chiều qua, giá vàng miếng SJC đi ngang, hiện giao dich quanh mức 162 - 165 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong đó, giá vàng miếng SJC niêm yết giá mua vào ở mức 162 triệu đồng/lượng và bán ra 165 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, PNJ và Phú Quý cùng đưa giá vàng miếng về mức 162 – 165 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh ngưỡng 162 – 165 triệu đồng/lượng.
Riêng Hệ thống Mi Hồng duy trì mức giao dịch cao hơn chiều mua vào của thị trường, khi vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 163,5 – 165 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Đáng chú ý, chênh lệch giá mua – bán tại Mi Hồng hiện chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng phổ biến khoảng 3 triệu đồng/lượng trên thị trường.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá giao dịch sáng nay cũng duy trì ổn định quanh vùng 162 – 165 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, chênh lệch mua bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, Doji niêm yết vàng nhẫn ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý cũng giữ giá vàng nhẫn ở ngưỡng 162 – 165 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Trong khi đó, vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 162 – 164,9 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long hiện được niêm yết ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 09/06/2026 13:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 13,880 | 14,380 |
| Kim TT/AVPL | 13,880 | 14,380 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 13,880 | 14,380 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,800 | 14,000 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,750 | 13,950 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,800 | 14,300 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,750 | 14,250 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,680 | 14,230 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/06/2026 13:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,800 | 143,800 |
| Hà Nội - PNJ | 138,800 | 143,800 |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,800 | 143,800 |
| Miền Tây - PNJ | 138,800 | 143,800 |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,800 | 143,800 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,800 | 143,800 |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,880 | 14,380 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,880 | 14,380 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,880 | 14,380 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,880 | 14,380 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,880 | 14,380 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,880 | 14,380 |
| NL 99.90 | 13,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,570 | 14,270 |
| Trang sức 99.99 | 13,580 | 14,280 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,388 | 14,382 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,388 | 14,383 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,386 | 1,436 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,386 | 1,437 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,366 | 1,421 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,693 | 140,693 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,236 | 106,736 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,288 | 96,788 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,734 | 8,684 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,503 | 83,003 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,912 | 59,412 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 | 1,438 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 7h40 ngày 14/5 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 13.50 USD/ounce (+ 0,29%), lên mức 4.701.5 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Reuters, giá vàng thế giới biến động khi áp lực lạm phát tại Mỹ tiếp tục nóng lên, làm thị trường gần như từ bỏ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sớm hạ lãi suất. Cùng lúc, giới đầu tư cũng dồn sự chú ý vào cuộc gặp sắp tới giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị và thương mại toàn cầu còn nhiều bất ổn.
Dữ liệu mới công bố cho thấy chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ trong tháng 4 tăng mạnh hơn dự báo, ghi nhận mức tăng lớn nhất kể từ đầu năm 2022. Đây được xem là tín hiệu cho thấy áp lực lạm phát đang quay trở lại, đặc biệt khi xung đột Iran khiến giá năng lượng và chi phí vận tải leo thang.
Ông Peter Grant - Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals - nhận định lạm phát kéo dài đang củng cố khả năng lãi suất sẽ duy trì ở vùng cao lâu hơn dự kiến. Điều này trở thành yếu tố gây sức ép lên giá vàng trong hai phiên gần đây.
Thông thường, vàng được xem là kênh trú ẩn trước lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất tăng cao, sức hấp dẫn của kim loại quý này lại suy giảm do vàng không mang lại lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi.
Không chỉ lạm phát sản xuất, lạm phát tiêu dùng tại Mỹ cũng tiếp tục tăng trong tháng 4, với tốc độ tăng theo năm cao nhất trong vòng ba năm. Trước đó, FED đã giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 3,50% - 3,75%. Theo công cụ FedWatch của CME Group, phần lớn nhà đầu tư hiện không còn kỳ vọng Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất trong năm nay.