| Dự báo giá vàng 28/4: Giá vàng có thể điều chỉnh giảm Dự báo giá vàng 29/4: Nghiêng về xu hướng giảm Dự báo giá vàng 30/4: Giá vàng có thế tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang |
![]() |
| Dự báo giá vàng 1/5/2026: Giá vàng có thể tăng nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00’ ngày 30/4/2026, giá vàng miếng SJC đi ngang so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra so.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng ổn định ở chiều mua vào bán ra so cùng thời điểm hôm qua.
Theo đó, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua – bán), đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 163 - 165,9 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 2,9 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/04/2026 08:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,300 | 16,600 |
| Kim TT/AVPL | 16,300 | 16,600 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,250 | 16,550 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,150 | 15,350 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,100 | 15,300 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,000 | 16,400 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,950 | 16,350 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,880 | 16,330 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/04/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Hà Nội - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Miền Tây - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,300 | 16,600 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,250 | 16,550 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,250 | 16,550 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,250 | 16,550 |
| NL 99.90 | 15,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 | |
| Trang sức 99.9 | 15,740 | 16,440 |
| Trang sức 99.99 | 15,750 | 16,450 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 163 | 16,602 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163 | 16,603 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,625 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,625 | 1,656 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,605 | 164 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 913 | 1,002 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,872 | 95,772 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,645 | 68,545 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
Dự báo giá vàng ngày mai 1/5/2026
Theo Kitco, lúc 16h ngày 30/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao tăng 73,10 USD/ounce (+ 1,62%), lên mức 4,616.6 USD/ounce so với phiên sáng nay - tín hiệu cho thấy lực mua bắt đáy đang quay trở lại khá rõ.
Trước đó, kim loại quý đã trải qua 3 phiên giảm liên tiếp, lùi về quanh 4.550 USD/ounce và “đánh rơi” hơn 230 USD so với đỉnh gần nhất. Nhịp giảm này chủ yếu đến từ áp lực chốt lời và tác động của kỳ vọng lãi suất cao kéo dài, khi Fed tiếp tục giữ lãi suất trong vùng 3,5% – 3,75% và chưa phát tín hiệu nới lỏng rõ ràng.
Điểm đáng chú ý là vàng đang vận động trong một “nghịch lý” quen thuộc: lạm phát có dấu hiệu nóng lên – lẽ ra hỗ trợ giá – nhưng lại gián tiếp gây áp lực khi kéo theo kỳ vọng thắt chặt tiền tệ. Giá dầu WTI vượt 100 USD/thùng, Brent quanh 111 USD/thùng do căng thẳng Mỹ – Iran leo thang, làm gia tăng lo ngại về chi phí năng lượng và lạm phát toàn cầu.
Trong bối cảnh đó, đà tăng trở lại của vàng cho thấy yếu tố trú ẩn vẫn chưa mất đi, đặc biệt khi rủi ro địa chính trị tiếp tục “âm ỉ”. Tuy nhiên, áp lực từ lãi suất cao vẫn là lực cản lớn.
Dự báo cho ngày 1/5, giá vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động theo hướng giằng co, với xu hướng nghiêng nhẹ về phục hồi. Vùng 4.500 USD/ounce vẫn là ngưỡng hỗ trợ quan trọng, trong khi đà tăng sẽ khó bứt phá mạnh nếu chưa có tín hiệu rõ ràng về việc Fed chuyển hướng chính sách.