![]() |
| Dự báo giá vàng 17/5/2026: Giá vàng trong nước có thể giảm thêm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 16/5/2026, đầu giờ chiều, giá vàng miếng SJC tiếp tục được các doanh nghiệp điều chỉnh giảm 500.000 - 1,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Bảo Tín Minh Châu đồng sau điều chỉnh, giá vàng miếng SJC được niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng giảm mạnh hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng xuống còn 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Đối với nhẫn tròn trơn trong phiên giao dịch chiều nay cũng đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 - 800.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Theo đó, giá vàng nhẫn tại Công ty SJC, sau điều chỉnh giảm ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện lùi về mức 160,3 - 163,3 triệu đồng/lượng.
Trong khi giá vàng nhẫn tại Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/05/2026 09:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,050 | 16,350 |
| Kim TT/AVPL | 16,050 | 16,350 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,050 | 16,350 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,900 ▼300K | 15,100 ▼300K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,850 ▼300K | 15,050 ▼300K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,800 | 16,200 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,750 | 16,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,680 | 16,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/05/2026 08:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 16/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,050 | 16,350 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,050 | 16,350 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,050 | 16,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,050 | 16,350 |
| NL 99.90 | 14,800 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,850 | |
| Trang sức 99.9 | 15,540 | 16,240 |
| Trang sức 99.99 | 15,550 | 16,250 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,605 ▲1444K | 16,352 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,605 ▲1444K | 16,353 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,603 ▼5K | 1,633 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,603 ▼5K | 1,634 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,583 ▼5K | 1,618 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 153,698 ▼495K | 160,198 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 112,612 ▼375K | 121,512 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 101,285 ▼340K | 110,185 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 89,958 ▼305K | 98,858 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 85,589 ▲77001K | 94,489 ▲85011K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 58,727 ▼209K | 67,627 ▼209K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1444K | 1,635 ▲1471K |
Dự báo giá vàng ngày mai 17/5/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 16/5/2026, giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4.539,2 USD/ounce, giảm mạnh 111,8 USD/ounce (- 2,40%).
Dự báo giá vàng ngày 17/5 được có thể tiếp tục giằng co trong ngắn hạn, nhưng nghiêng về khả năng giảm hoặc đi ngang. Theo giới phân tích quốc tế, đà giảm của vàng trong tuần này chủ yếu xuất phát từ những tín hiệu tích cực trong đàm phán thương mại Mỹ - Trung, khiến dòng tiền quay trở lại các tài sản rủi ro. So với mức đỉnh lịch sử 3.500 USD/ounce thiết lập tháng trước, giá vàng hiện đã giảm khoảng 9%, cho thấy áp lực chốt lời vẫn rất mạnh.
Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng xu hướng giảm sâu của vàng có thể không kéo dài quá lâu. Ông George Milling-Stanley, Chiến lược gia trưởng về vàng tại State Street Global Advisors, nhận định chính sách thương mại và thuế quan liên tục thay đổi của Mỹ đang khiến bất định kinh tế kéo dài, làm gia tăng nguy cơ lạm phát trong thời gian tới. Đây được xem là yếu tố có thể hỗ trợ vàng phục hồi trở lại sau giai đoạn điều chỉnh mạnh.
Bên cạnh đó, dù chỉ số USD Index đã phục hồi trở lại trên mốc 100 điểm, đồng USD vẫn chưa tạo được xu hướng tăng đủ mạnh. Theo ông Milling-Stanley, nguy cơ lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế chậm lại và đồng USD suy yếu về dài hạn vẫn là nền tảng hỗ trợ quan trọng cho vàng.
Trong khi đó, ông Nitesh Shah, Giám đốc Nghiên cứu hàng hóa và kinh tế vĩ mô châu Âu tại WisdomTree, dự báo giá vàng trung bình có thể đạt 3.610 USD/ounce trong quý I/2026. Ở kịch bản tích cực hơn, vàng thậm chí có thể chạm mốc 4.000 USD/ounce ngay trong quý đầu năm 2026.