| Giá vàng hôm nay 15/5/2026: Giá vàng SJC ổn định, thế giới giảm Giá vàng hôm nay 16/5/2026: Giá vàng SJC đồng loạt đứng giá Giá vàng hôm nay 17/5/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 18/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 7h40 ngày 18/5/ 2026, so với cùng thời điểm sáng qua,giá vàng miếng SJC ổn định ở chiều mua vào - bán ra, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Bảo Tín Minh Châu, Bảo tin Mạnh Hải cùng niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng giảm mạnh hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng xuống còn 162,3 - 164 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, giá vàng nhẫn ổn định so với cùng thời điểm hôm qua, chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 2,9 – 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn Vàng Rồng Thăng Long được niêm yết ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Trong khi đó, DOJI tiếp tục giữ ổn định giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại thị trường Hà Nội quanh mức 160,5 - 163,54 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng hiện niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/05/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,900 | 15,100 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,850 | 15,050 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,750 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,700 ▼50K | 16,100 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,630 ▼50K | 16,080 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/05/2026 08:54 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 159,500 ▼1000K | 162,500 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 159,500 ▼1000K | 162,500 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 159,500 ▼1000K | 162,500 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 159,500 ▼1000K | 162,500 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 159,500 ▼1000K | 162,500 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 159,500 ▼1000K | 162,500 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 18/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| NL 99.90 | 14,650 ▼150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,700 ▼150K | |
| Trang sức 99.9 | 15,440 ▼100K | 16,140 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 15,450 ▼100K | 16,150 ▼100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,595 ▼10K | 16,252 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,595 ▼10K | 16,253 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,593 ▼10K | 1,623 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,593 ▼10K | 1,624 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,573 ▼10K | 1,608 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 152,708 ▼990K | 159,208 ▼990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 111,862 ▼750K | 120,762 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 100,605 ▼680K | 109,505 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 89,348 ▼610K | 98,248 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 85,006 ▼583K | 93,906 ▼583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,831 ▼52896K | 6,721 ▼60906K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼10K | 1,625 ▼10K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h40 ngày 18/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4,527.3 USD/ounce, giảm 11,9 USD/ounce (- 0,26%); giá vàng giao tháng 6 giảm 0,41%, xuống 4.543,2 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Thị trường vàng thế giới vừa trải qua một tuần biến động mạnh khi tâm lý hưng phấn đầu tuần nhanh chóng bị thay thế bởi làn sóng bán tháo diện rộng. Sau khi có thời điểm thử thách ngưỡng 4.750 USD/ounce, giá vàng quay đầu lao dốc gần 200 USD chỉ trong vài phiên, khép tuần với mức giảm hơn 2% trong ngày và mất trên 3% tính chung cả tuần.
Theo ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM, diễn biến hiện tại của vàng giống như “một ngôi nhà bằng lá bài đang sụp đổ”, khi thị trường đồng loạt thay đổi kỳ vọng về chính sách tiền tệ Mỹ. Tâm điểm sức ép lúc này đến từ lo ngại lạm phát bùng phát trở lại, buộc giới đầu tư phải tính tới khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất thêm trước cuối năm 2026.
Áp lực càng gia tăng khi giá dầu quay lại vùng ba chữ số do căng thẳng Trung Đông leo thang, kéo theo nguy cơ lạm phát lan rộng trong nền kinh tế Mỹ. Đồng USD tăng mạnh cùng lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao đang khiến vàng mất dần sức hấp dẫn. Theo thị trường, xác suất Fed tăng lãi suất hiện đã lên khoảng 65%.
Loạt dữ liệu kinh tế công bố tuần qua càng khiến thị trường thêm bi quan. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng 3,8% trong 12 tháng, cao hơn dự báo, trong khi lạm phát lõi lên 2,8%, cho thấy mục tiêu kiểm soát lạm phát 2% của Fed ngày càng xa vời. Chưa dừng lại, chỉ số giá sản xuất (PPI) tăng tới 6% – mức cao nhất kể từ cuối năm 2022, làm dấy lên lo ngại nguy cơ đình lạm.
Các chuyên gia cho rằng xu hướng giảm của vàng mới chỉ bắt đầu hình thành. Ông Fawad Razaqzada từ FOREX.com cảnh báo thị trường có thể còn xuất hiện nhiều phiên rung lắc mạnh trong thời gian tới, đặc biệt khi lợi suất trái phiếu và giá dầu vẫn chưa hạ nhiệt.