| Giá vàng hôm nay 27/4: Giá vàng nhẫn bất ngờ bật tăng mạnh Giá vàng hôm nay 28/4: Giá vàng trong nước đi ngang, thế giới tăng nhẹ Giá vàng hôm nay 29/4: Giá vàng trong nước giảm mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 30/4: Lao dốc mạnh, mất tới 2 triệu đồng/lượng |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 30/4/2026, giá vàng miếng SJC tiếp giảm 1,5 triệu đồng/lượng tại các doanh nghiệp lớn so với phiên hôm qua. Chênh lệch mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua và bán.
Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC ở ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn trơn tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục giảm từ 1,5 – 2 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá mua vào - bán ra 3 triệu đồng/lượng so với phiên hôm qua.
Giá vàng nhẫn tại DOJI hiện niêm yết ở mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra.
Vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra.
Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 162,5-165,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/04/2026 08:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,300 | 16,600 |
| Kim TT/AVPL | 16,300 | 16,600 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,250 | 16,550 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,150 | 15,350 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,100 | 15,300 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,000 | 16,400 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,950 | 16,350 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,880 | 16,330 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/04/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Hà Nội - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Miền Tây - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 162,600 | 165,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,300 | 16,600 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,250 | 16,550 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,250 | 16,550 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,250 | 16,550 |
| NL 99.90 | 15,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 | |
| Trang sức 99.9 | 15,740 | 16,440 |
| Trang sức 99.99 | 15,750 | 16,450 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 163 | 16,602 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163 | 16,603 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,625 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,625 | 1,656 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,605 | 164 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 913 | 1,002 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,872 | 95,772 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,645 | 68,545 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50 ngày 30/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 34.60 USD/ounce (+ 0,76%), lên 4.577,5 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Báo cáo Triển vọng Thị trường hàng hóa tháng 4 của Ngân hàng Thế giới (WB) cho thấy vàng vừa trải qua một quý tăng trưởng ấn tượng, nhưng đà đi lên đang bắt đầu đối mặt nhiều lực cản mới. Cụ thể, giá vàng khép lại quý I/2026 với mức tăng 17% so với quý IV/2025, trong khi chỉ số giá kim loại quý tổng thể tăng tới 84% so với cùng kỳ năm trước – một mức tăng phản ánh rõ làn sóng trú ẩn và đầu cơ kéo dài trên thị trường.
Tuy nhiên, theo các nhà phân tích, sau giai đoạn tăng nóng, thị trường đang bước vào quá trình tái cân bằng khi nhà đầu tư dần thận trọng hơn trước những biến động vĩ mô ngày càng khó lường.
Một trong những yếu tố kìm hãm đà tăng của vàng là áp lực lạm phát quay trở lại, chủ yếu đến từ giá năng lượng leo thang trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông chưa hạ nhiệt. Khi lạm phát tăng, kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao cũng gia tăng, kéo theo chi phí cơ hội nắm giữ vàng – tài sản không sinh lãi – trở nên đắt đỏ hơn.
Dù vậy, WB vẫn giữ quan điểm tích cực cho năm 2026. Tổ chức này dự báo giá vàng trung bình có thể đạt khoảng 4.700 USD/ounce, tăng 37% so với năm trước. Tuy nhiên, xu hướng này không được kỳ vọng kéo dài, khi giá có thể điều chỉnh giảm khoảng 7% vào năm 2027, phản ánh chu kỳ bình thường hóa của thị trường sau giai đoạn tăng mạnh.
Ở góc độ rủi ro, WB nhận định triển vọng giá vàng vẫn nghiêng về phía tăng, do các yếu tố bất ổn toàn cầu chưa có dấu hiệu kết thúc. Khả năng tái bùng phát căng thẳng thương mại hoặc biến động tài chính có thể kích hoạt dòng tiền trú ẩn quay trở lại, đẩy giá vượt các kịch bản dự báo.
Ngược lại, nếu lạm phát tiếp tục neo cao, lãi suất duy trì ở vùng cao trong thời gian dài, hoặc căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt, sức hấp dẫn của vàng có thể suy giảm. Bên cạnh đó, việc các ngân hàng trung ương giảm tốc mua vào sau giai đoạn tích trữ mạnh cũng có thể làm suy yếu một trụ đỡ quan trọng của thị trường.