| Giá vàng hôm nay 25/4: Giá vàng trong nước giảm sâu phiên thứ 5 liên tiếp Giá vàng hôm nay 26/4: Giá vàng bật tăng trở lại Giá vàng hôm nay 27/4: Giá vàng nhẫn bất ngờ bật tăng mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 28/4: Giá vàng trong nước đi ngang, thế giới tăng nhẹ |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 28/4/2026, giá vàng miếng vàng nhẫn tròn trơn SJC tại hàng loạt doanh nghiệp lớn tiếp tục đi ngang so vơi sphieen chiều qua, niêm yết quanh mức 165,8 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại DOJI niêm yết ở mức 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang ở cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC được Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch mua - bán 2,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 166,3-168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán 2,5 triệu đồng/lượng.
Phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn tại DOJI niêm yết ở mức 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang cả hai chiều. Chênh lệch mua bán 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn niêm yết ở mức165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang ở cả hai chiều. Chênh lệch mua bán 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 28/04/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,600 ▼30K | 16,850 ▼30K |
| Kim TT/AVPL | 16,600 ▼30K | 16,850 ▼30K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,550 ▼30K | 16,850 ▼30K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,500 ▼40K | 15,700 ▼40K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,450 ▼40K | 15,650 ▼40K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,300 ▼40K | 16,700 ▼40K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,250 ▼40K | 16,650 ▼40K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,180 ▼40K | 16,630 ▼40K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/04/2026 08:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 165,400 ▼400K | 168,400 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 165,400 ▼400K | 168,400 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 165,400 ▼400K | 168,400 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 165,400 ▼400K | 168,400 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 165,400 ▼400K | 168,400 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 165,400 ▼400K | 168,400 ▼400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 28/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,630 | 16,880 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,630 | 16,880 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,630 | 16,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,530 ▼50K | 16,830 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,530 ▼50K | 16,830 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,530 ▼50K | 16,830 ▼50K |
| NL 99.90 | 15,350 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,400 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 16,020 ▼50K | 16,720 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 16,030 ▼50K | 16,730 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 165 ▼1498K | 16,802 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 165 ▼1498K | 16,803 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,655 ▼3K | 168 ▼1515K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,655 ▼3K | 1,681 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,635 ▼3K | 1,665 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 158,351 ▼298K | 164,851 ▼298K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 116,137 ▼226K | 125,037 ▼226K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,481 ▼204K | 113,381 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,825 ▼183K | 101,725 ▼183K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,329 ▼175K | 97,229 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,687 ▼126K | 69,587 ▼126K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 165 ▼1498K | 168 ▼1520K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h00 ngày 28/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng nhẹ 11.20 USD/ounce (+ 0,27%), lên 4.692.4 USD/ounce, trong khi hợp đồng tháng 6 nhích 0,32%, lên 4.708,54 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Tâm điểm thị trường hiện dồn về khu vực Trung Đông, nơi eo biển Hormuz – “yết hầu” của khoảng 20% lưu lượng dầu khí vận chuyển bằng đường biển toàn cầu – vẫn chưa được khai thông. Giá dầu Brent vì thế leo lên đỉnh ba tuần, kéo theo lo ngại về một vòng xoáy lạm phát mới. Tuy nhiên, nghịch lý đang xuất hiện: yếu tố vốn hỗ trợ vàng lại bị triệt tiêu bởi kỳ vọng lãi suất cao kéo dài.
Theo ông Bart Melek từ TD Securities, khả năng sớm đạt được một thỏa thuận đủ mạnh để hạ nhiệt căng thẳng Mỹ - Iran đang bị nghi ngờ. Khi rủi ro địa chính trị chưa thể “hạ nhiệt”, chi phí năng lượng tăng cao sẽ tiếp tục gây áp lực lên lạm phát toàn cầu. Nhưng trong bối cảnh lạm phát vẫn cao gấp đôi mục tiêu, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) khó có thể sớm nới lỏng chính sách. Đây chính là điểm nghẽn khiến vàng chưa thể bứt phá.
Thị trường hiện chuyển sang trạng thái “chờ tín hiệu” trước cuộc họp Fed trong tuần – có thể là lần cuối ông Jerome Powell điều hành trên cương vị Chủ tịch. Nhà đầu tư không chỉ quan sát quyết định lãi suất, mà còn đặc biệt nhạy cảm với thông điệp chính sách, yếu tố sẽ định hướng dòng tiền trong thời gian tới.