| Giá vàng hôm nay 22/4: Giá vàng tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 23/4: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 25/4: Giá vàng trong nước giảm sâu phiên thứ 5 liên tiếp |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 25/4/2026, giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục giảm sâu trong phiên thứ 5 liên tiếp. Trong đó, giá vàng SJC bán ra giảm từ 500.000 - 1,2 triệu đồng/lượng so với đầu giờ sáng qua, đưa giá giao dịch xuống mức từ 168 - 168,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra) .
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 165,5 - 168 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở quanh mức 165,5 - 168 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 166,2 - 168,7 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch giữa hai chiều mua – bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Phú Quý giao dịch quanh mức 166,2 - 168,7 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Trong đó, tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), giá vàng giao dịch ở mức 165,5 - 168 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 166,2 - 168,7 triệu đồng/lượng (mua - bán);..
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, giá vàng nhẫn sáng nay tiếp tục giảm, với mức giảm phổ biến từ 500.000 đến 1,2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn lùi về 165,2 – 167,9 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng giảm 500.000 đồng, giao dịch quanh 165,7 – 168,7 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, DOJI giảm mạnh nhất tới 1,2 triệu đồng, xuống 165 – 168 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức cao 2,7 – 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 24/04/2026 16:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,550 | 16,800 |
| Kim TT/AVPL | 16,550 | 16,800 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,500 | 16,800 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,460 | 15,660 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,410 | 15,610 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,260 | 16,660 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,210 | 16,610 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,140 | 16,590 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/04/2026 16:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 165,000 | 168,000 |
| Hà Nội - PNJ | 165,000 | 168,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 165,000 | 168,000 |
| Miền Tây - PNJ | 165,000 | 168,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 165,000 | 168,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 165,000 | 168,000 |
| 1. AJC - Cập nhật: 25/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,620 | 16,870 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,620 | 16,870 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,620 | 16,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,570 | 16,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,570 | 16,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,570 | 16,870 |
| NL 99.90 | 15,400 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,450 | |
| Trang sức 99.9 | 16,060 | 16,760 |
| Trang sức 99.99 | 16,070 | 16,770 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,655 ▲1655K | 16,802 ▲16802K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,655 ▲1655K | 16,803 ▲16803K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 165 ▲165K | 1,675 ▲1675K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 165 ▲165K | 1,676 ▲1676K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 163 ▲163K | 166 ▲166K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,856 ▲157856K | 164,356 ▲164356K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,762 ▲115762K | 124,662 ▲124662K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,141 ▲104141K | 113,041 ▲113041K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 9,252 ▲9252K | 10,142 ▲10142K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,038 ▲88038K | 96,938 ▲96938K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,479 ▲60479K | 69,379 ▲69379K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,655 ▲1655K | 168 ▲168K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h00 ngày 25/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng mạnh 17 USD/ounce, lên mức 4.708.8 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Thị trường vàng quốc tế tiếp tục duy trì vùng giá cao kỷ lục, dao động quanh ngưỡng 4.700 USD/ounce, trong bối cảnh dữ liệu kinh tế Mỹ phát đi những tín hiệu trái chiều. Theo Kitco News, động lực chính đến từ việc tâm lý người tiêu dùng có dấu hiệu cải thiện, song áp lực lạm phát vẫn chưa hạ nhiệt.
Cụ thể, khảo sát của Đại học Michigan cho thấy chỉ số tâm lý người tiêu dùng tháng 4 đạt 49,8 điểm, cao hơn dự báo 47,6 nhưng vẫn giảm mạnh so với mức 53,3 của tháng 3. Diễn biến này phản ánh niềm tin thị trường chưa thực sự vững chắc, khi người dân vẫn lo ngại về triển vọng kinh tế và chi phí sinh hoạt. Đáng chú ý, kỳ vọng lạm phát trong 1 năm tiếp tục duy trì ở vùng cao, tiệm cận mức đỉnh sau cú sốc thuế quan năm ngoái.
Yếu tố địa chính trị tiếp tục đóng vai trò chi phối. Sau thông tin ngừng bắn tạm thời và giá xăng hạ nhiệt, tâm lý tiêu dùng có cải thiện nhất định, nhưng chưa đủ để tạo ra bước ngoặt. Thực tế cho thấy, tác động của xung đột chủ yếu lan qua kênh giá năng lượng – yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu và kỳ vọng lạm phát.
Về mặt kỹ thuật, thị trường đang bước vào giai đoạn nhạy cảm. Ngưỡng kháng cự gần nhất nằm tại 4.771,3 USD/ounce và xa hơn là mốc tâm lý 4.800 USD/ounce. Nếu lực mua đủ mạnh để bứt phá, mục tiêu tiếp theo sẽ là vùng 5.000 USD/ounce. Ngược lại, nếu áp lực chốt lời gia tăng, giá vàng có thể lùi về các vùng hỗ trợ 4.672,2 USD/ounce và sâu hơn là 4.626 USD/ounce, thậm chí kiểm định lại mốc 4.500 USD/ounce trong ngắn hạn.