| Giá vàng hôm nay 19/4: Giá vàng miếng đồng loạt tăng mạnh Giá vàng hôm nay 20/4: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 21/4: Giá vàng giảm mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/4: Giá vàng tiếp đà giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h050 ngày 22/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC mua vào 168,1 triệu đồng/lượng, bán ra 170,6 triệu đồng/lượng. Mức giá ghi nhận giảm 200.000 đồng chiều mua và 700.000 đồng chiều bán. Chênh lệch mua vào - bán ra của SJC duy trì 2,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, PNJ và DOJI cùng niêm yết vàng miếng ở mức 168,1 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Các thương hiệu này đều giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa chênh lệch mua – bán về cùng mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng Mi Hồng lùi về 168,3 triệu đồng/lượng mua vào và 170 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá ghi nhận giảm 1,2 triệu đồng ở chiều mua và 1 triệu đồng ở chiều bán. Chênh lệch mua – bán của Mi Hồng chỉ còn 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 giảm tại hầu hết các thương hiệu lớn. Bảo Tín Minh Châu niêm yết 167,6 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua – bán tại đây là 3 triệu đồng/lượng.
DOJI là thương hiệu giảm mạnh nhất ở nhóm vàng nhẫn khi cùng giảm 700.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, đưa giá về 167,6 - 170,6 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/04/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,720 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| Kim TT/AVPL | 16,720 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,670 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,650 | 15,850 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,600 | 15,800 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,360 ▼90K | 16,760 ▼90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,310 ▼90K | 16,710 ▼90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,240 ▼90K | 16,690 ▼90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/04/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 166,500 ▼900K | 169,500 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 166,500 ▼900K | 169,500 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 166,500 ▼900K | 169,500 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 166,500 ▼900K | 169,500 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 166,500 ▼900K | 169,500 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 166,500 ▼900K | 169,500 ▼900K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,720 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,720 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,720 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,670 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,670 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,670 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,160 ▼90K | 16,860 ▼90K |
| Trang sức 99.99 | 16,170 ▼90K | 16,870 ▼90K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,672 ▼9K | 16,972 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,672 ▼9K | 16,973 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 167 ▼1512K | 1,695 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 167 ▼1512K | 1,696 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 165 ▼1494K | 168 ▼1521K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 159,837 ▼891K | 166,337 ▼891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 117,263 ▼675K | 126,163 ▼675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 105,501 ▼612K | 114,401 ▼612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 9,374 ▼84915K | 10,264 ▼92925K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,204 ▼525K | 98,104 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,313 ▼375K | 70,213 ▼375K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▼9K | 1,697 ▼9K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 9h00, ngày 22/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 0,75%, lên 4.754,5 USD/ounce, trong khi hợp đồng tháng 6 tăng 0,78%, đạt 4.756,16 USD. Tuy nhiên, đà đi lên của kim loại quý đang bị “kìm chân” khi đồng USD tăng 0,2% và lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm đi lên, khiến chi phí nắm giữ vàng cao hơn.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo ông Bob Haberkorn, áp lực từ lợi suất và đồng bạc xanh gia tăng đang khiến vàng khó bứt phá, nhất là khi thị trường liên tục đón nhận thông tin trái chiều liên quan đến Iran. Căng thẳng leo thang đã đẩy giá dầu tăng hơn 3% sau phát biểu cứng rắn từ Donald Trump, làm dấy lên lo ngại lạm phát quay trở lại và kéo lùi kỳ vọng giảm lãi suất.
Diễn biến này đặt vàng vào thế “giằng co”: vừa được hỗ trợ bởi vai trò trú ẩn trước rủi ro, vừa chịu sức ép từ môi trường lãi suất cao. Trong khi đó, thị trường cũng dồn sự chú ý vào phiên điều trần của Kevin Warsh – ứng viên cho vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Những quan điểm về kiểm soát lạm phát và định hướng chính sách tiền tệ của ông được dự báo có thể khiến thị trường biến động mạnh.