| Dự báo giá vàng 20/4: Giá vàng nhiều khả năng giảm nhẹ hoặc đi ngang Dự báo giá vàng 21/4: Giá vàng sẽ tiếp tục xu hướng giảm Dự báo giá vàng 22/4: Giá vàng có nguy cơ giảm tiếp |
![]() |
| Dự báo giá vàng 23/4: Giá vàng tiếp đà giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h45' ngày 22/4/2025, giá vàng chiều nay tiếp tục giảm so với phiên sáng nay.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ, giá vàng miếng SJC cùng giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch phổ biến xuống còn 167,5 – 170 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá mua vào giảm 1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 1,2 triệu đồng/lượng, cũng đưa giá về cùng vùng 167,5 – 170 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán, niêm yết quanh mức 167,5 – 170 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, với giá mua vào giảm 500.000 đồng/lượng và giá bán ra giảm 700.000 đồng/lượng, hiện giao dịch ở mức 168,5 – 170 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trong trơn tròn trơn trong phiên chiều nay cũng giảm sâu tại nhiều hệ thống kinh doanh vàng. Cụ thể, Công ty SJC, Tập đoàn Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tròn trơn tại SJC xuống còn 167,3 – 169,8 triệu đồng/lượng; trong khi Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu phổ biến ở mức 167 – 170 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch quanh mức 168,5 – 170 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống PNJ là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh nhất khi giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, kéo giá vàng nhẫn xuống còn 166,7 – 169,7 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/04/2026 10:54 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,750 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| Kim TT/AVPL | 16,750 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,670 ▼90K | 16,970 ▼90K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,650 | 15,850 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,600 | 15,800 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,360 ▼90K | 16,760 ▼90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,310 ▼90K | 16,710 ▼90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,240 ▼90K | 16,690 ▼90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/04/2026 10:46 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Hà Nội - PNJ | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Miền Tây - PNJ | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,750 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,750 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,750 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,700 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,700 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,700 ▼60K | 17,000 ▼60K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,190 ▼60K | 16,890 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 16,200 ▼60K | 16,900 ▼60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,675 ▼6K | 17,002 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,675 ▼6K | 17,003 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,673 ▼6K | 1,698 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,673 ▼6K | 1,699 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,653 ▼6K | 1,683 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 160,134 ▼594K | 166,634 ▼594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 117,488 ▼450K | 126,388 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 105,705 ▼408K | 114,605 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 93,923 ▼366K | 102,823 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,379 ▼350K | 98,279 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,438 ▼250K | 70,338 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,675 ▼6K | 170 ▼1536K |
Dự báo giá vàng ngày mai 23/4/2026
Theo Kitco, lúc 15h45 ngày 22/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 60,7 USD/ounce, xuống mức 4.758,9 USD/ounce so với phiên sáng nay.
Cụ thể, sáng nay chỉ số USD-Index tăng lên 98,38 điểm, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm nhích lên 4,293%. Diễn biến này khiến chi phí cơ hội nắm giữ vàng gia tăng, qua đó kéo dòng tiền rời khỏi kim loại quý trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, việc Tổng thống Mỹ Donald Trump gia hạn ngừng bắn với Iran cũng góp phần hạ nhiệt nhu cầu trú ẩn, trong bối cảnh giá dầu giảm về 98,18 USD/thùng với Brent và 89,26 USD/thùng với WTI.
Đáng chú ý, yếu tố lạm phát vẫn là “con dao hai lưỡi”. Căng thẳng Mỹ - Iran chưa hoàn toàn được giải quyết khiến rủi ro lạm phát còn hiện hữu, nhưng chính áp lực này lại làm gia tăng khả năng các ngân hàng trung ương duy trì hoặc nâng lãi suất – yếu tố đang kìm hãm vàng trong ngắn hạn.
Tuy nhiên, bức tranh dài hạn vẫn giữ được nền tảng tích cực. JPMorgan Chase và Goldman Sachs dự báo giá vàng có thể dao động trong vùng 4.000 – 6.300 USD/ounce đến hết năm 2026, nhờ lực mua bền bỉ từ các ngân hàng trung ương. Dù tốc độ mua có chậm lại đầu năm, phạm vi đã mở rộng sang nhiều quốc gia như Malaysia, Hàn Quốc và Trung Quốc, tạo lực đỡ mang tính cấu trúc cho thị trường.